Trong công thức Hóa học của nhôm sunfat số nguyên tử Oxi là

Đánh giá của bạn post

Tiêu đề

Biết rằng kim loại nhôm phản ứng với axit sunfuric H2SO4 tạo ra khí hiđro H2 và nhôm sunfat Al2 (SO4) 3.

a) Viết phương trình hóa học cho phản ứng.

b) Cho tỉ lệ giữa số nguyên tử Al với số phân tử của 3 chất trong phản ứng.

Phương pháp giải – xem chi tiết

Xem Lý thuyết về phương trình hóa học tại đây

Giải thích chi tiết

a) 2Al + 3H2SO4 -> Al2 (SO4) 3 + 3H2 ↑

b) cứ 2 nguyên tử Al phản ứng với 3 phân tử H2SO4;

Hai nguyên tử Al phản ứng với nhau tạo ra một phân tử Al2 (SO4) 3;

Cứ 2 nguyên tử Al phản ứng tạo ra 3 phân tử H2.

Loigiaihay.com

Nếu công thức hóa học của nhôm (III) sunfat là Al2 (SO4) 3. Có bao nhiêu nguyên tử nhôm, lưu huỳnh và oxi tương ứng? A: 2, 3,3 B: 2, 3 4 C: 2, 3, 12 D: 2, 3, 7

Trong nhóm phân tử nhôm sunfat có tỉ lệ số nguyên tử mỗi loại là Al: S: O = 2: 3: 12 và có khối lượng là 567,72.10 ^ -23 gam. Tìm xem có bao nhiêu nguyên tử mỗi loại trong nhóm

Mick đang rất cần

Câu hỏi tương tự

Ba nguyên tố kim loại A, B, C lần lượt có hoá trị x, y, z; Nguyên tử khối lần lượt có tỉ lệ 12: 1: 3. Khi trộn 0,06 mol hỗn hợp A, B, C theo tỉ lệ mol 1: 3: 2 được hỗn hợp có khối lượng 1,89 gam. Tìm khối lượng nguyên tử, b, c; tên phần tử; Hóa trị của x, y và z và tỉ lệ khối lượng của chúng trong hỗn hợp.

Biết rằng kim loại nhôm phản ứng với axit sunfuric H 2 SO 4 Được sản xuất khi hydro h 2 và nhôm sunfat a l 2 giờ 4 3 . Cho tỉ lệ số nguyên tử Al với số phân tử của ba chất phản ứng tương ứng.

Biết rằng kim loại nhôm phản ứng với axit sunfuric H 2 SO 4 Tạo nhôm sunfat chat a l 2 giờ 4 3 và khí hydro. nếu 6, 02. 10 23 Một nguyên tử của nguyên tử sẽ tương tác với bao nhiêu phân tử? H 2 SO 4 tạo thành bao nhiêu phân tử? A l 2 SO 4 3 và số phân tử h 2 ?

Tham khảo bài tập 8.3 * để biết số gam trong một đơn vị. Sau đó tính khối lượng theo gam từ:

• 6,02.1023 nguyên tử ôxy.

• 6,02.1023 Nguyên tử flo.

• 6,02.1023 nguyên tử nhôm;

Biết rằng trong cấp số cộng với số mũ ta có:

Trong cong thuc hoa hoc cua nhom sunfat so nguyen tu oxi la ahr0cdovl2nkbi5ob2mync52bi9iay9evtzaq0p1vkpsuneucg5n

Câu 4. Hợp chất nhôm sunfat Al2 (SO4) 3 gồm bao nhiêu nguyên tố hóa học? A 2 B 5 C 17 D 3.

Bài viết Tính chất hóa học của Al2 (SO4) 3 Nhôm sunfat bao gồm đầy đủ thông tin cơ bản về Al2 (SO4) 3 trong bảng tuần hoàn, tính chất hóa học, tính chất vật lý, cách điều chế và ứng dụng.

Quảng cáo

Nhôm sunfat là một hợp chất hóa học của nhôm với công thức Al2 (SO4) 3, hòa tan trong nước và chủ yếu được sử dụng làm chất kết tủa (làm cho các hạt ô nhiễm kết tụ lại với nhau thành các hạt lớn hơn, dễ mắc kẹt) trong lọc nước sinh hoạt và nước thải. nhà máy xử lý và sản xuất giấy.

– Công thức phân tử: Al2 (SO4) 3

Công thức cấu tạo:

Trong cong thuc hoa hoc cua nhom sunfat so nguyen tu oxi la ahr0chm6ly92awv0amfjay5jb20vli4vdgluac1jagf0lwhvys1ob2mvaw1hz2vzl3rpbmgty2hhdc1jdwetbmhvbs1zdw5myxqtywwyc280my5qtkc=

– Tính chất vật lý: chất rắn màu trắng, dễ ẩm.

– Định nghĩa: Khi cho dung dịch nhôm clorua phản ứng với dung dịch BaCl2 thấy xuất hiện kết tủa trắng là:

Al2 (SO4) 3 + 3BaCl2 → 3BaSO4 ↓ + 2AlCl3

Quảng cáo

Các tính chất hóa học đầy đủ của muối

Tương tác với các giải pháp cơ bản:

Al2 (SO4) 3 + 6KOH (vừa đủ) → 3K2SO4 + 2Al (OH) 3

Tác dụng với các dung dịch muối khác:

Al2 (SO4) 3 + Ba (NO3) 2 → 3BaSO4 ↓ + 2Al (NO3) 3

Phản ứng với kim loại mạnh hơn:

3Mg + Al2 (SO4) 3 → 3MgSO4 + 2Al

– Đối với nhôm hiđroxit, Al (OH) 3 phản ứng với axit sunfuric:

2Al (OH) 3 + 3H2SO4 → Al2 (SO4) 3 + 6H2O

Đối với kim loại nhôm trong dung dịch axit sunfuric:

2Al + 3H2SO4 → Al2 (SO4) 3 + 3H2

Quảng cáo

Nhôm sunfat được sử dụng trong lọc nước và làm nguyên liệu cơ bản trong dệt nhuộm và in ấn. Trong quá trình lọc nước, nó làm cho các tạp chất dạng keo kết tụ lại thành các hạt lớn hơn và sau đó lắng xuống đáy bể nước (hoặc lọc) dễ dàng hơn.

Xem thêm  Các loại cần câu trong Play Together

Nhôm sunfat đôi khi được sử dụng để làm giảm độ pH của đất vườn, nơi nó thủy phân để tạo thành kết tủa nhôm hydroxit và dung dịch loãng của axit sulfuric.

Trong ngành xây dựng, nó được sử dụng như một chất chống thấm và tăng tốc trong bê tông.

– Là chất tạo bọt trong bọt chữa cháy.

Xem thêm tính chất hóa học của các chất khác:


Giới thiệu Kênh YouTube VietJack

Đã có ứng dụng VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, Soạn SBT, văn mẫu, ôn thi online, bài giảng …. miễn phí. Tải xuống ứng dụng ngay bây giờ trên Android và iOS.

Trong cong thuc hoa hoc cua nhom sunfat so nguyen tu oxi la
Trong cong thuc hoa hoc cua nhom sunfat so nguyen tu oxi la ahr0chm6ly92awv0amfjay5jb20vli4vaw1hz2vzl2dvb2dszv9wbgf5lmpwzw==

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

loạt Tính chất hóa học của Wiki Xem tất cả các tính chất hóa học và vật lý và xác định, điều chế và ứng dụng tất cả các nguyên tố và hợp chất hóa học được học trong chương trình Hóa học cấp 2, 3.

Nếu các bạn thấy hay thì hãy động viên và chia sẻ nhé! Nhận xét không khớp Quy tắc Nhận xét Trang web Bạn sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

tenh-chat-coa-sleep-alpha-hop-chat-coa-nhom.jsp

Câu trả lời chi tiết cho câu hỏi Tính chất, công thức hoá học của nhôm sunfat? Với những kiến ​​thức tham khảo về nhôm sunfat. Là tài liệu hóa học 8 hay và bổ ích.

1. Nhôm sunfat là gì?

– Nhôm sunfat là một hợp chất hóa học của nhôm có công thức Al2 (SO4) 3. Nó hòa tan trong nước và chủ yếu được sử dụng làm chất kết tủa (làm cho các hạt ô nhiễm kết tụ lại với nhau thành các hạt lớn hơn, dễ mắc kẹt) trong lọc nước sinh hoạt và nhà máy xử lý nước thải và trong ngành công nghiệp giấy.

– Công thức phân tử: Al2 (SO4) 3

Công thức cấu tạo:

2. Tính chất vật lý, cơ chế đông tụ và xác định nhôm sunfat

Tên khoa học: phèn chua

– Công thức hóa học của phèn chua: KAl (SO4) 2.12H2O. Công thức của phèn nhôm có thể được hiểu là: “K” là một cation hóa trị như amoni hoặc kali và “Al” là một ion nhôm kim loại hóa trị ba.

Khối lượng mol: 258.205 g / mol

– Mật độ: 1725 g / cm3

– Tỷ trọng: 1760 kg / m3

Nóng chảy ở 92 – 93 ° C

Điểm sôi: 200 ° C

Số gam phân tử: 258,207 g / mol

– Độ hòa tan trong nước: 14,00 g / 100 ml (20 ° C); 36,80 g / 100 mL (50 ° C)

– Không hòa tan trong axeton

– Định nghĩa: Khi cho dung dịch nhôm clorua phản ứng với dung dịch BaCl2 thấy xuất hiện kết tủa trắng là:

Al2 (SO4) 3+ 3BaCl2 → 3BaSO4 ↓ + 2AlCl3

3. Tính chất hóa học của nhôm sunfat

Các tính chất hóa học đầy đủ của muối

Tương tác với các giải pháp cơ bản:

Al2 (SO4) 3+ 6KOH (vừa đủ) → 3K2SO4 + 2Al (OH) 3

Tác dụng với các dung dịch muối khác:

Al2 (SO4) 3+ Ba (NO3) 2 → 3BaSO4 ↓ + 2Al (NO3) 3

Phản ứng với kim loại mạnh hơn:

3Mg + Al2 (SO4) 3 → 3MgSO4 + 2Al

4. Điều chế nhôm sunfat

Nhôm sunfat Al2 (SO4) 3 có thể được điều chế bằng cách cho nhôm hiđroxit Al (OH) 3 vào axit sunfuric. Phương trình phản ứng như sau:

2Al (OH) 3 + 3H2SO4 → Al2 (SO4) 3 + 6H2O

Ngoài ra, còn có thể điều chế nhôm sunfat Al2 (SO4) 3 bằng cách đun nóng kim loại nhôm trong dung dịch H2SO4.

2 al (s) + 3 H2SO4 → Al2 (SO4) 3 + 3H2 (g)

5. Ứng dụng nhôm sunfat

Nhôm sunfat được sử dụng như một thành phần cơ bản trong quá trình nhuộm. Mordant là chất hỗ trợ nhuộm được in trên vải hoặc giấy. Khi trộn với nước, nhôm sunfat tạo ra nhôm hydroxit trông giống như một loại bùn giúp vải dệt hấp thụ thuốc nhuộm. Nó cũng làm cho thuốc nhuộm vải không tan trong nước, do đó vải sẽ không bị chảy máu. Mặc dù nhôm sunfat đã được sử dụng rộng rãi theo cách này từ năm 2000 trước Công nguyên, nhưng chỉ có thuốc nhuộm hữu cơ mới yêu cầu chất màu. Thuốc nhuộm tổng hợp hiện đại không làm được điều này.

Xem thêm  Cách chỉnh thước trong Word 2010

chất làm đông lạnh

Việc sử dụng nhôm sunfat trong công nghiệp lớn nhất là làm chất đông tụ trong các nhà máy xử lý nước. Khi nói đến xử lý nước thải và nước uống, nó đã trở thành một thành phần không thể thiếu của cơ sở hạ tầng hiện đại, và nhôm sunfat được sử dụng khá thường xuyên.

trong ngành công nghiệp giấy

Giống như nhuộm, nhôm sunfat đã được thay thế phần lớn trong quy trình sản xuất giấy bởi những phát triển gần đây, nhưng nó vẫn được sử dụng trong bột giấy ban đầu của một số loại giấy. Hóa chất có tính axit đã được sử dụng để loại bỏ các tạp chất khỏi nước được sử dụng để làm giấy. Nó cũng được sử dụng trong chính bột giấy để giúp kết dính vật liệu và trung hòa kích thước và chi phí nhựa thông. Mặc dù giấy không chứa axit đã trở nên phổ biến như một lựa chọn bền hơn và ít bị biến màu hơn.

Những ứng dụng khác

Nhôm sunfat cũng đã được sử dụng để giúp kiểm soát sự phát triển của tảo trong ao, hồ và suối. Người làm vườn cũng sử dụng hợp chất có tính axit này với thực vật để điều chỉnh độ pH và đặc biệt là nền đất. Nó cũng đã được sử dụng trong bọt chữa cháy, chất khử mùi, baking soda, chăm sóc da, phân bón, xà phòng, thuốc và chất xúc tác hóa học.

Nhôm sunfat được sử dụng rộng rãi trong hóa chất công nghiệp, nổi tiếng với việc sử dụng làm chất đông tụ trong xử lý nước.

Bài tập 1: Phản ứng hóa học: Al2 (SO4) 3+ 6KOH → 2Al (OH) 3 + 3K2SO4- Cân bằng phương trình hóa học?

Câu trả lời:

phản ứng hóa học:

Al2 (SO4) 3+ 6KOH → 2Al (OH) 3 ↓ + 3K2SO4

điều kiện phản ứng

– Nhiệt độ phòng

Làm thế nào để bạn làm phản ứng

– Cho Al2 (SO4) 3 phản ứng với dung dịch KOH.

Hiện tượng nhận thức-phản ứng

Trong dung dịch xuất hiện kết tủa keo trắng của nhôm hiđroxit

Bạn có biết

Muối nhôm hòa tan phản ứng với dung dịch kiềm vừa đủ tạo kết tủa Al (OH) 3 dạng keo trắng.

Bài tập 2: Cho kim loại nhôm phản ứng với axit sunfuric (H2SO4) sinh ra khí hiđro (H2) và nhôm sunfat Al2 (SO4) 3, phương trình hóa học của phản ứng là

A. 2Al + 3H2SO4 đặc → Al2 (SO4) 3 + 3H2

B 2Al + 2H2SO4à Al2 (SO4) 3 + H2

C2Al + H2SO4 → Al2 (SO4) 3 + H2

D 3AI + 3H2SO4 → Al2 (SO4) 3 + 3H2

Câu trả lời chính xác:A2Al + 3H2SO → Al2 (SO4) 3 + 3H2

Giải thích:

Sơ đồ phản ứng: Al + H2SO4 -> Al2 (SO4) 3 + H2

Lưu ý rằng bên phải có 3 nhóm SO4 => bên phải cũng có 3 nhóm SO4 => bạn cần thêm 3 trước khi có H2SO4

Al + 3H2SO4 -> Al2 (SO4) 3+ H2

Bên trái có 3H2 và 2 nguyên tử Al => Bên phải thêm 3 trước H2 và thêm 2 trước Al

=> Phương trình hóa học: 2Al + 3H2SO4 → Al2 (SO4) 3+ 3H2

Câu trả lời để chọn là: A

Bài tập 3: Phản ứng hoá học: Al2 (SO4) 3+ 6NaOH → 2Al (OH) 3 ↓ + 3Na2SO4- Cân bằng phương trình hoá học?

Câu trả lời:

phản ứng hóa học:

Al2 (SO4) 3+ 6 NaOH → 2Al (OH) 3 ↓ + 3Na2SO4

điều kiện phản ứng

– Nhiệt độ phòng

Làm thế nào để bạn làm phản ứng

– Cho Al2 (SO4) 3 phản ứng với dung dịch natri hiđroxit

Hiện tượng nhận thức-phản ứng

Trong dung dịch xuất hiện kết tủa keo trắng của nhôm hiđroxit

Bạn có biết

Muối nhôm hòa tan phản ứng với dung dịch kiềm vừa đủ tạo kết tủa Al (OH) 3 dạng keo trắng.

Bài viết được chia sẻ bởi caigiday.com

Blog khác

Leave a Reply

Your email address will not be published.

You may use these HTML tags and attributes:

<a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>