Trình bày đặc điểm địa hình nước ta kể tên các dãy núi lớn

Đánh giá của bạn post

Bài 25. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
I. CÂU HỎI Tự LUẬN
Câu 1
Hãy nêu đặc điểm chung của địa hình nước ta.
Trả lời
Đặc điểm chung của địa hình nước ta:
Rất đa dạng, đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam, với hai hướng chủ yếu là hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung.
Được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau, thấp dần từ nội địa ra tới biển.
Mang tính chất nhiệt đới gió mùa và. chịu tác động mạnh mẽ của con người.
Câu 2
Vì sao nói đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam?
Trả lời
Nói đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam, vì trên phần đất liền:
Địa hình đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích lãnh thổ.
Địa hình đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ.
Câu 3
Vì sao địa hình nước ta rất đa dạng?
Trả lời
Địa hình nước ta rất đa dạng do:
Lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta lâu dài.
Bị phong hóa mạnh mẽ trong môi trường nhiệt đới gió mùa.
Câu 4
Dựa vào hình 28.1 (SGK) và kiến thức đã biết, hãy nêu đặc điểm của địa hình đồi núi nước ta.
Trả lời
Đặc điểm của địa hình đồi núi nước ta:
Chiếm tới 3/4 diện tích lãnh thổ đất liền, chủ yếu là đồi núi thấp (85% diện tích địa hình đồi núi thấp dưới 1000 m).
Đồi núi tạo thành một cánh cung lớn hướng ra biển Đông, chạy dài 1.400km, từ miền Tây Bắc đến miền Đông Nam Bộ.
Hai hướng chủ yếu của địa hình đồi núi là: hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung.
Nhiều vùng núi lan ra sát biển hoặc bị biển nhấn chìm thành các đảo, quần đảo (các đảo, quần đảo ở vịnh Bắc Bộ).
Câu 5
Dựa vào hình 28.1:
a/ Hãy nêu tên các dãy núi có hướng tây -bắc – đông nam và các dãy núi có hướng vòng cung.
b/ Hãy nêu tên một số nhánh núi, khối núi lớn ngăn cách và phá vỡ tính liên tục của dải đồng bằng ven biển nước ta.
Trả lời
a/ Các dãy núi có hướng tây bắc – đông nam và các dãy núi có hướng vòng, cung:
+ Hướng tây bắc – đông nam: Dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Trường Sơn Bắc…
+ Hướng vòng cung: Dãy Đông Triều, Bắc Sơn, Ngân Sơn, Sông Gâm.
b/ Một số nhánh núi, khối núi lớn ngăn cách và phá vỡ tính liên tục của dải đồng bằng ven biển:
+ Nhánh núi: Hoành Sơn, Bạch Mã, Tam Điệp.
+ Khối núi: Vọng Phu.
Câu 6
Em hãy kể tên một số hang động đẹp nổi tiếng của nước ta. Do đâu có các hang động đó?
Trả lời
+ Một số hang động đẹp nổi tiếng của nước ta: Tam Thanh (Lạng Sơn), Bích Động (Ninh Bình), Phong Nha (Quảng Bình)….
+ Các hang động trên hình thành do hoạt động xâm thực của nước • trong vùng đá vôi. Những dòng sông ngầm khoét sâu vào lòng núi đá vôi tạo nên những hang động rộng lớn, kì vĩ, có nhiều cảnh quan độc đáo.
Câu 7 .
Các dạng địa hình sau đây được hình thành như thế nào?
Địa hình cácxtơ.
Địa hình cao nguyên ba dan.
Địa hình đồng bằng phù sa trẻ.
Địa hình đê sông, đê biển.
Trả lời
Địa hình cácxtơ: hình thành do xâm thực của nước ở vùng đá vôi.
Địa hình cao nguyên ba dan: Hình thành do phun trào của dung nham núi lửa theo các đứt gãy.
Địa hình đồng bằng phù sa trẻ: Hình thành từ sự bồi đắp vật liệu xâm thực ở các vùng trũng thấp (vùng cửa sông) do sông ngòi bóc mòn từ miền núi đưa tới.
Địa hình đê sông, đê biển: hình thành từ sức lao động của con người.
Câu 8
Địa hình nước ta hình thành và biến đổi do những nhân tố chủ yếu nào?
Trả lời
Địa hình nước ta hình thành và biến đổi do những nhân tố chủ yếu:
Nội lực: Kiến tạo địa hình.
Ngoại lực: San bằng, hạ thấp địa hình.
Các hoạt động của con người.
Câu 9
Em hãy cho biết những lợi ích của việc bảo vệ rừng ở nước ta.
Trả lời
Những lợi ích của việc bảo vệ rừng ở nước ta:
+ ở vùng đồi núi.
Giữ đất và nước ngầm.
Duy trì nguồn gen sinh vật tự nhiên.
-> Hạn chế xói mòn đất, hạn chế lũ lụt vàó mùa mưa, khô hạn vào mùa khô, bảo vệ lớp vỏ phong hóa và sự đa dạng sinh vật.
+ Ở vùng ven biển.
Chắn gió, chắn sóng, giữ đất.
Góp phần bảo vệ nguồn lợi thủy sản và nhiều loài sinh vật khác.
* Ngoài ra, bảo vệ rừng còn gộp phần điều hòa khí hậu, bảo vệ các cảnh quan du lịch tự nhiên.
II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1/ Nối ô bên Phải (B) đúng với ô bên trái (A)
A. Dạng địa hình
B. Ý nghĩa kinh tế chính
1. Địa hình cácưo
a. Sản xuất lương thực, thực phẩm.
2. Cao nguyên ba dan
b Tham quan, du lịch.
3. Đồng bằng phù sa trẻ
c. Trồng cây công nghiệp íâu năm.
2/ Câu hỏi trắc nghiêm (Khoanh tròn chỉ một chữ cái trước đáp án chọn)
Câu 1
Phan-xi-păng, đỉnh núi cao nhất của nước ta thuộc dãy:
Bắc Sơn. B. Ngân Sơn.
c. Hoàng Liên Sơn. D. Trường Sơn.
Câu 2
Dãy núi nào không thuộc miền núi vòng cung Đông Bắc?
A. Đông Triều. B. Hoành Sơn.
c. Ngân Sơn. D. Bắc Sơn.
Câu 3
Cao nguyên nào không phải là câo nguyên badan?
A. Cao nguyên Mộc Châu. B. Cao nguyên Đắk Lắk.
C. Cao nguyên Di Linh. D. Cao nguyên Plây Ku.
Câu 4
Địa danh nào là tên của một hang động đẹp trong địa hình cácxtơ? A. Đồ Sơn. B. Sa Huỳnh.
C. Bích Động. D. Sa Pa.
Câu 5
Tai biến thiên nhiên nào là hậu quả của việc mất rừng trên vùng đồi núi?
A. Động đất. B. Bão lụt.
C. Lũ quét. D. Khô hạn kéo dài.

Xem thêm  Cách xem biểu đồ lượng mưa lớp 7

Câu 1: Trang 71 – sgk địa lí 5

Trình bày đặc điểm chính của địa hình nước ta?

Đặc điểm chính của địa hình nước ta:

  • Phần đất liền nước ta có ¾ diện tích là đồi núi, ¼ diện tích là đồng bằng.
  • Đồi núi chủ yếu đồi núi thấp tập trung chủ yếu ở các tỉnh biên giới phía Bắc chạy dọc từ Bắc vào Nam.
  • Hướng núi chủ yếu chạy theo hai hướng Tây Bắc – Đông Nam và cánh cung.
  • Đồng bằng chủ yếu là đồng bằng châu thổ, được các con sông bồi đắp phù sa.
  • Đồng bằng có địa hình thấp, tương đối bằng phẳng => thuận lợi cho sản xuất và trồng lúa nước.

Trắc nghiệm địa lí 5 bài 2: Địa hình và khoáng sản (P2)

Từ khóa tìm kiếm Google: địa hình và khoáng sản nước ta, giải câu 1 bài 2 địa lí 5, đặc điểm chính địa hình nước ta, địa hình nước ta.

Nêu những đặc điểm địa hình nước ta . Hãy kể tên một số dãy núi cao , đồng bằng lớn và các cao nguyên nước ta

a, Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam, em hãy kể tên các đồng bằng, dãy núi, cao nguyên của Việt Nam?

b,Trình bày đặc điểm tự nhiên của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long?

X

This site uses cookies. By continuing, you agree to their use. Learn more, including how to control cookies.

1. Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam
* Địa hình nước ta rất đa dạng.
– Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ
+ Chủ yếu đồi núi thấp chiếm 85% diện tích
+ Núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1%
+ Đồi núi tạo thành một cánh cung lớn hướng ra biển đông.
– Đồng bằng lớn:
+ Đồng bằng sông Hồng
+ Đồng bằng sông Cửu Long
+ Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ đất liền và bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực
– Ngoài ra còn các đảo và quần đảo.
– Núi Bạch Mã, Mũi Nhạy….

Trinh bay dac diem dia hinh nuoc ta ke ten. Webp

Hình 28.1. Lược đồ địa hình Việt Nam

2. Địa hình nước ta được tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau
– Địa hình nước ta do giai đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo dựng lên.
+ Cổ kiến tạo: các vùng núi bị ngoại lực bào mòn phá huỷ tạo nên những bề mặt san bằng, thấp, thoải.
+ Tân kiến tạo: Địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: đồi núi, đồng bằng, thềm lục địa.
– Địa hình thấp dần từ nội địa ra biển, cao ở Tây Bắc – thấp dần ở Đông Nam.
– Địa hình nước ta chủ yếu theo 2 hướng Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung, ngoài ra còn có một số hướng khác trong phạm vi hẹp.

3. Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người
– Địa hình nước ta luôn bị biến đổi mạnh mẽ.
– Do tác động mạnh mẽ của môi trường nhiệt đới gió mùa ẩm và do sự khai phá của con người.
– Đã xuất hiện ngày càng nhiều các địa hình nhân tạo (cac công trình kiến trúc đô thị, hầm mỏ, giao thông, đê, đập, kênh rạch,.) trên đất nước ta.

TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

? (trang 101 SGK Địa lý 8) Hãy tìm trên hình 28.1 (trang 103 SGK Địa lý 8) đỉnh Phan-xi-păng (3143m) và đỉnh Ngọc Linh (2598m).
Dựa vào kí hiệu và kênh chữ trên hình 28.1 để tìm đỉnh Phan-xi-păng trên dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Ngọc Linh trên dãy núi Trường Sơn Nam.

? (trang 101 SGK Địa lý 8) Em hãy tìm trên hình 28.1 (trang 103 SGK Địa lý 8) một số nhánh núi, khối núi lớn ngăn cách và phá vỡ tính liên tục của dải đồng bằng ven biển nước ta.
Một số nhánh núi, khối núi lớn ngăn cách và phá vỡ tính liên tục của dải đồng bằng ven biển nước ta:
+Hoành Sơn
+Bạch Mã
+Một số nhánh núi từ dãy Trường Sơn Nam đâm ra biển, nơi có đèo Cù Mông, đèo Cả…

? (trang 102 SGK Địa lý 8) Em hãy tìm trên hình 28.1 (trang 103 SGK Địa lý 8) các vùng núi cao, các cao nguyên ba dan, các đồng bằng trẻ, phạm vi thềm lục địa. Nhận xét về sự phân bố và hướng nghiêng của chúng.
– Vùng núi cao: Hoàng Liên Sơn.
– Các cao nguyên ba dan: Đắk Lắk, Plây Ku, Kon Turn, Lâm Viên, Mơ Nông, Di Linh.
– Các đồng bằng trẻ: đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng Duyên hải miền Trung.
– Phạm vi thềm lục địa: mở rộng ở Bắc Bộ và Nam Bộ, thu hẹp ở miền Trung.
– Nhận xét: địa hình núi ở nước ta có hai hướng chủ yếu là Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung. Núi, cao nguyên phân bố chủ yếu ở phía tây của lãnh thổ, đồng bằng phân bố chủ yếu ở phía đông.

Xem thêm  Trẻ mới ốm dậy nên uống thuốc bổ gì

? (trang 102 SGK Địa lý 8) Em hãy cho biết lên một số hang động nổi tiếng ở nước ta.
Một số hang động nổi tiếng ở nước ta:
+Phong Nha (Quảng Bình)
+Tam Thanh (Lạng Sơn)
+Tam Cốc – Bích Động (Ninh Bình)…

? (trang 102 SGK Địa lý 8) Em hãy cho biết khi rừng bị con người chặt phá thì mưa lũ sẽ gây ra hiện tượng gì? Bảo vệ rừng có những lợi ích gì.
– Khi rừng bị con người chặt phá thì mưa lũ sẽ gây ra hiện tượng: xói mòn đất, đất trượt, núi lở, lũ lụt, lũ đá.
– Lợi ích của việc bảo vệ rừng: bảo vệ đất, chống xói mòn, hạn chế lũ lụt, bảo vệ sự đa dạng sinh vật..

? (trang 103 SGK Địa lý 8) Nêu đặc điểm chung của địa hình nước ta.
a. Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam
* Địa hình nước ta rất đa dạng.
– Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ
+ Chủ yếu đồi núi thấp chiếm 85% diện tích
+ Núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1%
+ Đồi núi tạo thành một cánh cung lớn hướng ra biển đông.
– Đồng bằng lớn:
+ Đồng bằng sông Hồng
+ Đồng bằng sông Cửu Long
+ Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ đất liền và bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực
– Ngoài ra còn các đảo và quần đảo.
– Núi Bạch Mã, Mũi Nhạy….
b. Địa hình nước ta được tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau
– Địa hình nước ta do giai đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo dựng lên.
+ Cổ kiến tạo: các vùng núi bị ngoại lực bào mòn phá huỷ tạo nên những bề mặt san bằng, thấp, thoải.
+ Tân kiến tạo: Địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: đồi núi, đồng bằng, thềm lục địa.
– Địa hình thấp dần từ nội địa ra biển, cao ở Tây Bắc – thấp dần ở Đông Nam.
– Địa hình nước ta chủ yếu theo 2 hướng Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung, ngoài ra còn có một số hướng khác trong phạm vi hẹp.
c. Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người
– Địa hình nước ta luôn bị biến đổi mạnh mẽ.
– Do tác động mạnh mẽ của môi trường nhiệt đới gió mùa ẩm và do sự khai phá của con người.
– Đã xuất hiện ngày càng nhiều các địa hình nhân tạo (cac công trình kiến trúc đô thị, hầm mỏ, giao thông, đê, đập, kênh rạch,.) trên đất nước ta.

? (trang 103 SGK Địa lý 8) Địa hình nước ta hình thành và biến đổi do những nhân tố chủ yếu nào.
Địa hình nước ta hình thành và biến đổi do các nhân tố :
– Hoạt động tân kiến tạo.
– Ngoại lực, nhất là trong điều kiện nhiệt đới ẩm gió mùa.
– Hoạt động của con người.

? (trang 103 SGK Địa lý 8) Các dạng địa hình sau đây ở nước ta được hình thành như thế nào.
– Địa hình các-xtơ.
– Địa hình cao nguyên badan
– Địa hình đồng bằng phù sa mới
– Địa hình đê sông, đê biển.
– Địa hình các – xtơ:
+ Địa hình này nước ta chiếm khoảng 50000 km2, bằng 1/6 lãnh thổ đất liền. Trong nước mưa có thành phần CO2 khi tác dụng với đá vôi gây ra phản ứng hòa tan đá :
CaCO3 + H2CO3 = Ca(HCO3)2
+ Sự hòa tan đá vôi ở vùng nhiệt đới như nước ta xảy ra rất mãnh liệt. Địa hình cácxtơ nước ta có đỉnh nhọn, sắc sảo (đá tai mèo) với nhiều hang động có những hình thù kì lạ.
– Địa hình cao nguyên badan:
– Các cao nguyên bad an ở Việt Nam hình thành vào giai đoạn tân sinh do dung nham núi lửa phun trào theo các đứt gãy. Chúng tập trung ở Tây Nguyên và rải rác ở một số nơi như Nghệ An, Quảng Trị, Đông Nam Bộ,…Tổng diện tích badan tới hơn 20000 km2
– Địa hình đồng bằng phù sa mới:
Ở Việt Nam, các đồng bằng này nguyên là những vùng sụt lún vào giai đoạn Tân sinh. Sau đó được bồi đắp dần bằng vật liệu trầm tích do sông ngòi bóc mòn từ miền núi đưa tới. Lớp trầm tích phù sa có thê dày 5000-6000m. Tổng diện tích của các đồng bằng khoảng 70000 km2. Trong đó lớn nhất là đồng bằng sông Cửu Long 4000 km2 . Các đồng bằng còn đang phát triển, mở rộng ra biển hàng trăm héc ta mỗi năm.
– Địa hình đê sông, đê biển:
+ Đê sông được xây dựng chủ yếu ở đồng bằng Bắc Bộ, dọc hai bờ sông Hồng sông Thái Bình… để chống lụt. Hệ thống đê dài trên 2700km đã ngăn đồng bằng thành các vùng trũng nằm thấp hơn mực nước sông vào mùa lũ từ 3 đến 7m.
+ Đê biển được xây dựng dọc ven biển Thái Bình, Nam Định… để ngăn mặn. chống sự xâm nhập của thủy triều…

Bài viết được chia sẻ bởi caigiday.com

Blog khác

Leave a Reply

Your email address will not be published.

You may use these HTML tags and attributes:

<a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>