Tính địa đới của sinh vật trên Trái Đất bị phá vỡ độ

Đánh giá của bạn post

Hướng địa lý của lượng mưa trên Trái đất không bị phân chia bởi bất kỳ yếu tố nào sau đây

một. bề mặt đệm

B. địa hình

c. góc chiếu xạ

Tiến sĩ .. dòng chảy đại dương

Bằng cách đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản Sử dụng và Chính sách Bảo mật của chúng tôi.

Câu trả lời

* Khái niệm: Quy luật khu vực địa lí là sự biến đổi thường xuyên của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ (từ xích đạo đến cực). * Định hướng địa lí của sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất bị phá vỡ do: – ảnh hưởng của các dòng biển (có ở ven biển, nơi có dòng biển nóng đi qua thì mưa nhiều, ngược lại, nơi dòng biển lạnh đi qua thì mưa ít ). – Ảnh hưởng địa hình (độ cao và hướng dốc): + Sườn núi trùng điệp đón gió: càng lên cao, nhiệt độ càng giảm, lượng mưa càng nhiều. Nhưng đến một độ cao nhất định, độ ẩm không khí giảm xuống nhiều, không khí khô dần, mưa giảm dần. + Các dãy núi trùng điệp: sườn núi đón mưa nhiều, sườn núi khô hạn, mưa ít. – Hiệu ứng bề mặt cách nhiệt (sự phân bố bề mặt cách nhiệt lục địa hoặc đại dương): Ở cùng vĩ độ, mưa trên đại dương nhiều hơn ở lục địa, càng vào sâu lục địa mưa càng ít. – Ảnh hưởng của gió: + Mưa lớn rơi vào những vùng có gió Tây vừa và gió mùa hoạt động mạnh. + Vùng nhiều gió: Khi buôn bán sôi động, ít mưa. Ảnh hưởng của khí áp: + Vùng áp cao mưa ít.

+ Mưa lớn rơi vào các dải áp thấp.

Câu 10. Chứng minh rằng nhiệt độ không khí ở bề mặt Trái Đất thay đổi theo quy luật định hướng địa lí.

Câu trả lời

Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ xích đạo về cực (từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao). Biên độ của nhiệt độ năm tăng dần từ xích đạo về cực (từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao). – Sự phân bố các vòng nhiệt trên Trái Đất. Từ Bắc Cực đến Nam Cực có bảy vòng nhiệt. + Vòng nóng nằm giữa hai đường đẳng nhiệt năm + 20 ° C đối với cả hai bán cầu (khoảng vĩ độ từ 30 ° N đến 30 ° N). + Có hai vành đai ôn đới ở cả hai bán cầu nằm giữa các đường đẳng nhiệt chung + 20 ° C và + 10 ° C vào tháng nóng nhất. + Hai đợt lạnh ở các vĩ độ cận cực của các bán cầu, nằm giữa các đường đẳng nhiệt + 10 ° C và 0 ° C trong tháng nóng nhất. + Hai vòng băng vĩnh cửu bao quanh các cực, nhiệt độ đồng đều quanh năm.

dưới 0 độ C.

Câu 11: Quy luật khu vực địa lí giải thích các yếu tố khí hậu như thế nào? Những biểu hiện cơ bản của quy luật trái đất trong chế độ nhiệt của nước ta là gì?

Câu trả lời

Xem thêm  Phiếu bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tuần 29

* Quy luật địa lí thể hiện ở các yếu tố khí hậu – Khái niệm: Quy luật địa lí là sự biến đổi thường xuyên của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ (từ xích đạo đến các cực). – Các yếu tố khí hậu được thể hiện rõ hơn theo quy luật của Trái đất: + Sự phân bố các vòng nhiệt trên Trái đất. + Các vành đai khí áp và các đới gió trên Trái Đất. + Phân bố lượng mưa theo vĩ độ (tham khảo). + Các đới khí hậu trên Trái Đất (ví dụ). * Những biểu hiện cơ bản của quy luật địa bàn trong chế độ nhiệt của nước ta Do hình dạng lãnh thổ nước ta kéo dài trên 15 độ kinh độ nên quy luật địa bàn được nhiều thành phần tự nhiên thể hiện rõ nét. Về chế độ nhiệt: – Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao.

– Chế độ nhiệt độ biến đổi hàng năm: miền Bắc có khí hậu nhiệt đới ẩm cận nhiệt đới ẩm. Khí hậu ở miền nam là nhiệt đới ẩm và cận nhiệt đới.

Câu 12. Phân tích mối quan hệ về sự phân bố các vòng nhiệt và áp suất trên Trái Đất. Tại sao nhiệt độ trung bình năm trên Trái Đất không giảm liên tục từ xích đạo về các cực?

Câu trả lời

* Mối quan hệ về sự phân bố các vòng nhiệt và khí áp trên Trái Đất – Trình bày được sự phân bố các vòng nhiệt và khí áp trên Trái Đất. – Sự phân bố các đai khí áp có liên quan đến sự phân bố các đai nhiệt (dẫn chứng và phân tích sự hình thành các đai khí áp thấp và áp cao để tìm ra nguyên nhân hình thành các đai khí áp có hai nguyên nhân là nhiệt, động lực và động .Nguyên nhân liên quan đến nhiệt).

* Nhiệt độ trung bình hàng năm trên Trái đất không giảm liên tục từ xích đạo đến các cực, vì nó không chỉ phụ thuộc vào bức xạ Mặt trời mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác: sự phân bố lục địa và đại dương, các dòng hải lưu lạnh và nhiệt, hoàn lưu, và độ cao của địa hình, bề mặt cách nhiệt, v.v.

Câu 13. Tại sao nói quy luật khu vực địa lý là quy luật phổ biến nhất và quan trọng nhất trong lớp vỏ địa lý? Chứng minh biểu thức của quy luật Trái đất thông qua sự phân bố các vành đai nhiệt và mưa trên trái đất.

Câu trả lời

A) Quy luật địa lí – Khái quát: + Được biểu hiện trong nhiều quá trình tự nhiên xảy ra trên bề mặt Trái đất và ở tất cả các thành phần tự nhiên của lớp vỏ địa lí. Lý do của quy luật địa hướng là năng lượng mặt trời. Năng lượng mặt trời là nguồn năng lượng chính, là động lực cho mọi quá trình tự nhiên xảy ra trên bề mặt Trái đất. Các yếu tố chính là: + làm cơ sở hình thành các đới khí hậu, thổ nhưỡng, sinh vật và cảnh quan trải dài từ tây sang đông, tuần tự từ bắc xuống nam, đối xứng nhau qua bán cầu bắc nam. + Là cơ sở tạo bối cảnh cụ thể cho sự ra đời của các quy luật phi lãnh thổ. + Là cơ sở để giải thích sự thay đổi của thiên nhiên từ xích đạo về các cực (các sự vật và hiện tượng, các quá trình phụ thuộc vào năng lượng mặt trời). b) Biểu hiện của quy luật địa dưỡng – vành đai nhiệt độ: + Nguồn gốc nhiệt độ: quang năng biến thiên từ xích đạo về các cực. + Nhiệt độ trên mặt đất phụ thuộc vào các yếu tố khác (dẫn chứng). + Do đó, đai nhiệt không trùng hoàn toàn với vĩ tuyến. Cơ sở của sự phân chia các vành đai nhiệt là các đường đẳng nhiệt. + Từ cực Bắc đến cực Nam có 7 vòng nhiệt (ví dụ). – Vành đai mưa: + Sự phân bố mưa phụ thuộc vào một số yếu tố (dẫn chứng), nhưng chủ yếu vẫn mang tính khu vực. + Phân bố ở các vùng: • Xích đạo (20 ° B-20 ° N): Mưa nhiều trên 1000 mm, do áp suất thấp, bốc hơi nhiều, dòng biển nóng. Chí tuyến (20 ° -40 °): Mưa nhỏ (500-600mm), do áp suất cao, luồng không khí hạn chế, bốc hơi và các dòng biển lạnh ở phía Tây lục địa. • Trung bình (40 ° -60 °): Mưa lớn (500 lít, 000 mm), do gió Tây, bão, áp suất thấp và dòng chảy nóng.

Xem thêm  Em hãy so sánh giữa màn hình của chương trình soạn thảo Word và chương trình bảng tính Excel

• Nặng: mưa nhỏ, dưới 250 mm, do nhiệt độ thấp và lượng bốc hơi hạn chế.

Câu 14. Nêu nguyên nhân hình thành quy luật địa lí và quy luật đai cao. Trên thế giới, quy luật khu vực địa lí có ảnh hưởng như thế nào đến khí áp và các vành đai gió?

Câu trả lời

Sở dĩ có quy luật địa bàn: Do Trái Đất có dạng hình cầu nên góc của tia sáng Mặt Trời trên bề mặt Trái Đất (góc bức xạ) thay đổi từ xích đạo về các cực, và do đó lượng bức xạ Mặt Trời cũng thay đổi theo. , gây ra sự định hướng của Trái đất đối với nhiều thành phần địa lý và cảnh quan. – Nguyên nhân hình thành quy luật đai cao: do nhiệt độ giảm dần theo độ cao cùng với sự thay đổi độ ẩm và lượng mưa ở vùng núi. – Trên thế giới, quy luật khu vực địa lí ảnh hưởng đến gió và các vành đai khí áp: + Trên bề mặt Trái Đất có 7 đai khí áp: đai áp thấp xích đạo, hai đai áp cao xích đạo, hai đai áp thấp vừa phải và hai đai áp rất đai cao áp.

+ Các đới gió trên Trái Đất: gió mậu dịch, gió tây ôn đới, gió đông bắc cực.

Câu 15 – Phân biệt khí hậu nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa.

Câu trả lời

Khí hậu nhiệt đới từ 10 ° N-30 ° N và 5 ° N đến 25 ° N. Đặc trưng của khí hậu nhiệt đới là nhiệt độ cao quanh năm và thời kỳ khô hạn trong năm (khoảng 3 tháng khô liên tiếp). Cụ thể: + Nhiệt độ trung bình năm trên 20 ° C, chênh lệch theo mùa: mùa khô trùng với mùa đông và mùa hạ ẩm ướt. Thời kỳ ấm lên là thời điểm mặt trời ở đỉnh cao nhất. Càng gần chí tuyến, thời kỳ khô hạn càng kéo dài, biên độ nhiệt càng lớn. + Lượng mưa trung bình hàng năm từ 500 mm đến 500 mm, đặc biệt vào mùa mưa (có mưa ít nhất 3 tháng liên tục). Khí hậu nhiệt đới gió mùa được đặc trưng bởi hai đặc điểm: thay đổi nhiệt độ và lượng mưa theo mùa gió và thời tiết thất thường. Cụ thể: + nhiệt độ trung bình năm trên 20 ° C, nhiệt độ trung bình năm khoảng 8 ° C. + Lượng mưa trung bình hàng năm trên 1000 mm, nhưng thay đổi tùy theo vị trí gần biển, ven sông hay khuất gió. Mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10) tập trung từ khoảng 70% đến 95% lượng mưa cả năm. Mùa khô (tháng 11 đến tháng 4) ít mưa.

+ Thời tiết thất thường. Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn hơn, lượng mưa ít, năm nhiều, dễ gây ra hạn hán, lũ lụt.

Câu 16: Chú ý sơ đồ sau và xác định tên các kiểu khí hậu bằng kí hiệu I, II1, II2, III1, III2, III3, IV1, IV2, V. Trong đó IV, tại sao chúng lại được chia thành hai kiểu? .

Tinh dia doi cua sinh vat tren trai dat bi pha vo do

Câu trả lời

* Các kiểu khí hậu – I: khí hậu cận Bắc Cực. – III3: khí hậu cận nhiệt đới Địa Trung Hải – II1: khí hậu ôn đới lục địa. II2: Thời tiết giao mùa ôn hòa. – IV1: Khí hậu nhiệt đới lục địa. – III1: Khí hậu cận nhiệt đới lục địa. – IV2: Khí hậu nhiệt đới gió mùa. – III2: khí hậu cận nhiệt đới gió mùa. Thứ năm: Khí hậu nhiệt đới. Miền khí hậu thứ tư: Có hai kiểu khí hậu: nhiệt đới lục địa (IV1) và nhiệt đới gió mùa (IV2). – Khí hậu nhiệt đới gió mùa: Do ảnh hưởng của dòng biển nóng Cộng hoà Kyrgyzstan, hoạt động của gió mùa vượt biển mang lại nhiều mưa cho vùng -> Khí hậu nóng ẩm. – Khí hậu xích đạo – lục địa: nơi chịu ảnh hưởng của đới áp cao nhiệt đới – »Khí hậu khô nóng.

Xem thêm: Đề thi học sinh giỏi lớp 10 môn địa lý, phần tìm hiểu quy luật địa lý nhiệt đới và phi nhiệt đới

Một số bài tập hay của địa lý lớp 10:

Bài viết được chia sẻ bởi caigiday.com

Blog khác

Leave a Reply

Your email address will not be published.

You may use these HTML tags and attributes:

<a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>