Sự suy sụp của nhà Trần cuối the kỷ 14

Đánh giá của bạn post

Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 17 phần 1: Sự suy sụp của nhà Trần cuối thế kỉ XIV giúp HS giải bài tập, cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, chính xác, khoa học để các em có những hiểu biết cần thiết về lịch sử thế giới, nắm được những nét lớn của tiến trình lịch sử Việt Nam:

Trả lời:

– Tình hình kinh tế:

     + Nông nghiệp nhiều năm bị mất mùa, đói kém. Nhiều nông dân phải bán ruộng đất, vợ, con cho các quý tộc, đại chủ giàu có, biến thành nô tì.

     + Vương hầu, quý tộc nắm trong tay rất nhiều ruộng đất, ruộng đất công ngày càng bị thu hẹp.

     + Ruộng đất cày cấy của nông dân càng ngày càng ít, đời sống bấp bênh, cực khổ.

– Nguyên nhân: Nhà nước không còn quan tâm đến sản xuất nông nghiệp, không chăm lo tu sửa, bảo vệ đê điều, các công trình thủy lợi mà chỉ biết hưởng thụ, ăn chơi.

end

Trả lời:

Nhận xét về cuộc sống của vua quan nhà Trần nửa cuối thế kỉ XIV:

– Vua, quan, quý tộc Trần không quan tâm đến tình hình đất nước mà chỉ biết ăn chơi sa đọa.

– Trong triều xuất hiện nhiều kẻ tham quan, nịnh thần làm rối loạn kỉ cương phép nước.

=> Triều đình thối nát, làm tình hình đất nước bất ổn đời sống nhân dân cực khổi. Mâu thuẫn xã hội ngày càng trở nên gay gắt, nhiều cuộc khởi nghĩa của nhân dân đã diễn ra.

end

Trả lời:

Tên Thời gian Địa bàn hoạt động
Khởi nghĩa của Ngô Bệ 1334 – 1460 Hải Dương
Khởi nghĩa của Nguyễn Thanh, Nguyễn Kỵ 1379 Thanh Hóa
Khởi nghĩa của Phạm Sư Ôn 1390 Hà Tây (Hà Nội)
Khởi nghĩa của Nguyễn Như Cái 1399 – 1400 Sơn Tây (Hà Nội), Vĩnh Phúc, Tuyên Quang.

end

Trả lời:

– Tình hình kinh tế:

     + Nông nghiệp nhiều năm bị mất mùa, đói kém. Nhiều nông dân phải bán ruộng đất, vợ, con cho các quý tộc, đại chủ giàu có, biến thành nô tì.

     + Vương hầu, quý tộc nắm trong tay rất nhiều ruộng đất, ruộng đất công ngày càng bị thu hẹp.

     + Ruộng đất cày cấy của nông dân càng ngày càng ít, đời sống bấp bênh, cực khổ.

– Tình hình xã hội:

     + Vua, quan, quý tộc Trần không quan tâm đến tình hình đất nước mà chỉ biết ăn chơi sa đọa.

     + Trong triều xuất hiện nhiều kẻ tham quan, nịnh thần làm rối loạn kỉ cương phép nước.

     + Đời sống của nhân dân ngày càng cực khổ.

=> Mâu thuẫn xã hội trở nền ngày càng gay gắt, không thể điều hòa được nhiều cuộc đấu tranh của nhân dân đã diễn ra.

end

Trả lời:

– Vào nửa cuối thế kỉ XIV, vua, quan, quý tộc Trần không còn quan tâm đến vấn đề đất nước mà chỉ biết ăn chơi, sa đọa, hưởng lạc.

– Triều đình rối ren, kinh tế đất nước ngày càng kiệt quệ, đói kém mất mùa liên tiếp xảy ra, xã hội bất ổn.

– Đời sống của nhân dân vô cùng cực khổ, đẩy mâu thuẫn xã hội lên cao. Do đó các phong trào đấu tranh của nhân dân liên tiếp nổ ra chống lại triều đình phong kiến thối nát.

⇒ Nhà Trần đã suy yếu, không còn đóng vai trò tích cực đối với sự phát triển của đất nước, tất yếu sẽ bị sụp đổ.

end

Trả lời:

– Vào nửa sau thế kỉ XIV, hàng loạt phong trào khởi nghĩa của nông dân, nô tì nổ ra ở khắp mọi nơi trên đất nước, nói lên tình trạng đất nước rối ren, xã hội bất ổn định, mâu thuẫn xã hội ngày càng trở nên sâu sắc.

– Nguyên nhân là do vua, quan, quý tộc Trần không quan tâm đến tình hình đất nước chỉ lo ăn chơi, hưởng lạc. Nhân dân ngày càng cực khổ phải vùng lên đấu tranh

end

Lý thuyết Lịch sử lớp 7 bài 16 giúp các em học sinh dễ hiểu hơn Lịch sử 7 bài 16: Sự suy sụp của nhà Trần cuối thế kỉ XIV. Đồng thời cũng giúp các em rèn luyện kỹ năng để học tốt môn Lịch sử 7. Mời các em học sinh cùng tham khảo.

Bài: Sự suy sụp của nhà Trần cuối thế kỉ XIV

  • A. Lý thuyết Lịch sử bài 16
    • I. Tình hình kinh tế – xã hội
    • II. Nhà Hồ và cải cách của Hồ Quý Ly
  • B. Trắc nghiệm Lịch sử bài 16

A. Lý thuyết Lịch sử bài 16

I. Tình hình kinh tế – xã hội

1. Tình hình kinh tế

  • Tình hình nước ta nửa sau thế kỷ XIV: Mất mùa, đói kém, vỡ đê, nông dân phải bán ruộng đất, vợ con cho quý tộc, địa chủ và trở thành nô tì.
  • Nhà nước không quan tâm đến nông nghiệp, không sửa chữa đê,mất mùa đói kém.
  • Vương hầu,quý tộc, ăn chơi, địa chủ chiếm nhiều ruộng đất.
  • Ruộng đất công bị xâm lấn nên đời sống của nông dân, nông nô, nô tì rất khổ cực.
  • Dân nghèo phải nộp 3 quan tiền thuế đinh.

2. Tình hình xã hội:

  • Vua quan nhà Trần ăn chơi sa đọa
  • Quan lại bắt dân xây dinh thự, chùa chiền. Trong triều bị bọn nịnh thần lũng đoạn (Chu văn An dâng sớ xin vua chém 7 tên nịnh thần)
  • Nhà Trần bất lực trước sự xâm lược của Champa và sự ngang ngược của nhà Minh.
  • Đời sống nhân dân càng khổ cực.
  • Các cuộc khởi nghĩa của nông dân và nô tì cuối thế kỷ XIV: Do bị áp bức bóc lột nên nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh: Khởi nghĩa nông dân Ngô Bệ 1344-1360 ở Yên Phụ – Hải Dương.
  • Khởi nghĩa nông dân Nguyễn Thanh, Nguyễn Ky ở Thanh Hóa năm 1379.
  • Cuộc khởi nghĩa nông dân do nhà sư Phạm Sư Ôn lãnh đạo năm 1390 ở Quốc Oai – Sơn Tây, tiến vào Thăng Long 3 ngày.
  • Khởi nghĩa của Nguyễn Nhữ Cái ở Sơn Tây 1399.
Su suy sup cua nha tran cuoi the ky 14

(Lược đồ khởi nghĩa nông dân nửa cuối thế kỷ XIV)

♦ Nhận xét:

  • Các cuộc khởi nghĩa thất bại do thiếu tổ chức, cuối cùng bị chính quyền nhà Trần đàn áp.
  • Đây là phản ứng mãnh liệt của của nông dân, của nô tì đối với cuộc sống khổ cực, đó là sự sụp đổ của nhà Trần, đưa đến Nhà Hồ thành lập năm 1400.

II. Nhà Hồ và cải cách của Hồ Quý Ly

1. Nhà Hồ thành lập (1400)

  • Giữa thế kỷ XIV, nhà Trần suy yếu:Tình hình kinh tế giảm sút
  • Làng xã tiêu điều
Xem thêm  Phanh tang trống loại dẫn và kéo

→ Nhà Trần không đủ sức giữ vai trò quản lí đất nước

  • Ngoại xâm đe dọa.
  • Năm 1400 Hồ Quý Ly lật đổ nhà Trần, xưng đế, đổi quốc hiệu là Đại Ngu (Đại Hiền). → Nhà Hồ được thành lập
Su suy sup cua nha tran cuoi the ky 14

(Thành Nhà Hồ (thành Tây Đô) – Công trình độc nhất tại Việt Nam)

2. Những biện pháp cải cách của Hồ Quý Ly

a. Chính trị:

  • Cải tổ hàng ngũ võ quan.
  • Thay thế võ quan cao cấp không phải họ Trần nhưng thân cận và có tài năng.
  • Đổi 1 số đơn vị hành chính cấp trấn, các quan về các lộ thăm dân.
  • Cho cho xây dựng kinh thành mới bằng đá kiên cố ở An Tôn (Vĩnh Lộc, Thanh Hóa) gọi là Tây Đô (phân biệt với Thăng Long, được đổi thành Đông Đô) thường gọi là Thành nhà Hồ.

b. Kinh tế:

  • 1396 phát hành tiền giấy cấm dùng tiền bằng đồng.
  • 1397 ban hành chính sách hạn điền (để hạn chế hạn chế ruộng đất của vương hầu, quan lại, địa chủ; làm suy yếu thế lực Họ Trần )
  • Năm 1402 định lại thuế.

c. Xã hội:

  • Ban hành chính sách hạn nô (1401)(để quy định số lượng nô tỳ của vương hầu quý tộc quan lại, số thừa sung công.)
  • Bắt nhà giàu bán thóc cho dân, chữa bệnh cho dân.
  • Người không có ruộng, đàn bà góa, không phải nộp thuế.

c. Văn hóa, giáo dục:

  • Chấn chỉnh lại việc học tập, thi cử, giảm bớt số sư tăng.
  • Dịch chữ Hán sang chữ Nôm.

d. Quân sự:

  • Làm lại sổ hộ để tăng quân số, sản xuất vũ khí
  • Năm 1397 dời đô vào Thanh Hóa, cho xây thành Tây Đô ở An Tôn- Vĩnh Lộc – Thanh Hóa, thành Đa bang ở Hà Tây.
  • Sản xuất vũ khí, bố trí phòng thủ nơi hiểm yếu.
  • Thể hiện kiên quyết bảo vệ tổ quốc.

3. Ý nghĩa và tác dụng của cải cách Hồ Quý Ly

a. Tiến bộ (tích cực):

  • Cải cách toàn diện, chứng tỏ ông có tài và rất yêu nước
  • Hạn chế ruộng đất của quý tộc, địa chủ, làm suy yếu tôn thất nhà Trần, tăng nguồn thu nhập của nhà nước, tăng quyền lực của nhà nước quân chủ trung ương tập quyền
  • Cải cách văn hóa, giáo dục có tiến bộ.

b. Hạn chế:

  • Không được nhân dân ủng hộ.
  • Do cướp ngôi vua Trần nên lòng người hoang mang, bất bình.​

B. Trắc nghiệm Lịch sử bài 16

Câu 1: Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân khiến nhà Trần suy yếu?

A. Nhà nước không chăm lo phát triển nông nghiệp.

B. Chiến tranh nông dân nổ ra chống lại triều đình.

C. Nhà Minh gây đưa ra các yêu sách ngang ngược, phía Nam Cham-pa gây xung đột.

D. Nhà Minh tiến hành chiến tranh xâm lược.

Chọn đáp án: D

Giải thích: Lúc này, nhà Minh chưa tiến hành chiến tranh xâm lược Đại Việt mà phải đến năm 1406, lấy cớ nhà Hồ cướp ngôi nhà Trần nhà Minh mới đem quân xâm lược.

Câu 2: Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân nào dẫn tới sự bùng nổ các cuộc khởi nghĩa nông dân nửa cuối thế kỉ XIV?

A. Nhà nước không quan tâm đến sản xuất nên nhiều năm bị mất mùa đói kém.

B. Vua, quan, quý tộc nhà Trần chỉ lo ăn chơi sa đọa và bóc lột nhân dân.

C. Nông dân nổi dậy để chống lại các cuộc tấn công của Cham-pa và các yêu sách ngang ngược của nhà Minh.

D. Triều đình thu tô thuế nặng nề.

Chọn đáp án: C

Giải thích: Nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ của các cuộc khởi nghĩa cuối trần là:

+ Nhà nước không quan tâm đến sản xuất nên nhiều năm bị mất mùa, đói kém xảy ra thường xuyên.

+ Vua, quan, quý tộc nhà Trần chỉ lo ăn chơi sa đọa và bóc lột nhân dân.

+ Triều đình vẫn bắt dân nghèo phải nộp ba quan tiền thuế đinh.

⇒ Đời sống nhân dân khổ cực, mâu thuẫn giữa nông dân với giai cấp thống trị ngày càng sâu sắc.

Câu 3: Di tích thành nhà Hồ (Thanh Hóa) gắn với sự kiện nào?

A. Chiến tranh giữa các thế lực của quý tộc nhà Trần với lực lượng của Hồ Quý Ly.

B. Hồ Quý Ly phế truất vua Trần và lên làm vua, lập ra nhà Hồ.

C. Hồ Quý Ly thực hiện những biện pháp nhằm tăng cường củng cố quân sự và quốc phòng.

D. Nhà Minh chuẩn bị xâm lược, Hồ Quý Ly cho gấp rút xây dựng thành nhà Hồ.

Chọn đáp án: C

Giải thích: Về quân sự, trong cuộc cải cách Hồ Quý Ly đã thực hiện một số biện pháp nhằm tăng cường củng cố quân sự và quốc phòng. Trong đó có việc cho xây dựng thành Tây Đô ở Vĩnh Lộc – Thanh Hóa (còn gọi là thành nhà Hồ).

Câu 4: Hồ Quý Ly có những cải cách gì về chính trị?

A. Đổi tên một số đơn vị hành chính cấp trấn và quy định cụ thể, rõ ràng cách làm việc của bộ máy chính quyền các cấp.

B. Phân chia lại các đơn vị hành chính trong toàn quốc và quy định công việc cụ thể của bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương.

C. Thay đổi toàn bộ các quan lại trong triều bằng những người họ hàng thân thích của mình.

D. Lược bỏ các đơn vị hành chính cấp địa phương như huyện, xã.

Chọn đáp án: A

Giải thích: Hồ Quý Ly đổi tên một số Trấn: đổi trấn Thanh Hóa làm trấn Thanh Đô, trấn Quốc Oai làm trấn Quảng Oai,…Quy định lộ coi phủ, phủ coi châu,châu coi huyện.

Câu 5: Hồ Quý Ly có những cải cách gì về kinh tế?

A. Chia lại ruộng đất cho tất cả mọi người từ 18 tuổi trở lên, không phân biệt gái trai, già trẻ.

B. Phát hành tiền giấy thay thế tiền đồng, ban hành chính sách hạn điền, quy định lại biểu thuế đinh, thuế ruộng.

C. Quy định lại biểu thuế đinh tất cả những người có ruộng và không có ruộng đều phải nộp.

D. Quy định lại việc sở hữu ruộng đất của toàn dân, mỗi người chỉ được sở hữu không quá 10 mẫu, kể cả Đại vương và Trưởng công chúa.

Chọn đáp án: B

Giải thích: Nhà Hồ phát hành tiền giấy thay thế tiền đồng, ban hành chính sách hạn điền, quy định lại biểu thuế đinh, thuế ruộng.

+ Quy định lại biểu thuế đinh chỉ đánh vào người có rộng, người không có ruộng không phải nộp.

+ Ban hành chính sách hạn điền Đại vương và Trưởng công chúa không bị hạn chế số ruộng đất tư, số còn lại mỗi người chỉ được sở hữu không quá 10 mẫu.

Xem thêm  Một vật có khối lượng 1 tạ trọng lượng tương ứng của vật đó là

Câu 6: Hồ Quý Ly có những cải cách gì về xã hội và văn hóa, giáo dục?

A. Ban hành chính sách hạn chế số nô tì được nuôi của các vương hầu, quý tộc và quan lại. Bắt các nhà sư chưa đến 50 tuổi phải hoàn tục.

B. Giải phóng cho các nô tì được nuôi của các vương hầu, quý tộc và quan lại. Sửa đổi cả nội dung học tập và chế độ thi cử theo nhà Minh.

C. Sửa đổi chế độ thi cử, học tập. Dịch các sách Hán ra chữ Nôm.

D. Cả A và C.

Chọn đáp án: D

Giải thích: (SGK – 79)

Câu 7: Nhà Hồ được thành lập năm bao nhiêu?

A. Năm 1399

B. Năm 1400

C. Năm 1406

D. Năm 1407

Chọn đáp án: B

Giải thích: Cuối thế kỉ XIV, nhà Trần suy yếu, không còn đủ sức giữ vai trò của mình. Năm 1400, Hồ Quý Ly phế truất vua Trần và lên ngôi vua.

Câu 8: Tên gọi của nước ta dưới thời Hồ là gì?

A. Đại Việt

B. Đại Nam

C. Đại Ngu

D. Đại Cồ Việt

Chọn đáp án: C

Giải thích: (SGK – 77)

Câu 9: Cải cách của Hồ Quý Ly có tác dụng như thế nào?

A. Không có tác dụng, đất nước vẫn khủng hoảng.

B. Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.

C. Đưa đất nước phát triển mạnh mẽ.

D. Không có tác dụng, tình trạng khủng hoảng ngày càng trầm trọng.

Chọn đáp án: B

Giải thích: Những cải cách của Hồ Quý Ly góp phần:

+ Hạn chế tình trạng tập trung ruộng đất vào tay giai cấp địa chủ.

+ Làm suy yếu thế lực của tôn thất họ Trần, tăng quyền lực của nhà nước quân chủ trung ương tập quyền.

+ Cải cách văn hóa, giáo dục có nhiều tiến bộ.

Câu 10: Điểm hạn chế của cải cách Hồ Quý Ly là gì?

A. Thế lực của họ Trần vẫn không suy giảm.

B. Chưa có những chính sách để phát triển văn hóa, giáo dục.

C. Tình trạng phân quyền ở trung ương ngày càng rõ rệt.

D. Gia nô, nô tì chưa được giải phóng, chưa phù hợp tình hình thực tế.

Chọn đáp án: D

Giải thích: Về xã hội Hồ Quý Ly chỉ ban hành chính sách hạn chế số nô tì của vương hầu, quý tộc. Gia nô, nô tì vẫn chưa được giải phóng, phải chịu thân phận lệ thuộc.

Câu 11: Nét nổi bật của tình hình kinh tế Đại Việt từ nửa sau thế kỉ XIV là

A. Sản xuất suy sụp, mất mùa, đói kém liên miên

B. Mầm mống kinh tế hàng hóa phát triển mạnh

C. Phát triển hơn so với giai đoạn trước

D. Sản xuất ổn định

Chọn đáp án: A

Câu 12: Năm 1400 đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng gì quan trọng?

A. Trần Dụ Tông chết, Dương Nhật Lễ lên nắm quyền.

B. Nhà Hồ kháng chiến chống quân Minh.

C. Hồ Quý Ly phế truất vua Trần, lên ngôi, lập nên nhà Hồ.

D. Hồ Quý Ly thực hiện thanh trừng quý tộc Trần.

Chọn đáp án: C

Câu 13: Hồ Quý Lý đã thực hiện chính sách gì trong lĩnh vực cải cách tài chính?

A. Ban hành chính sách hạn điền, hạn nô.

B. Phát hành tiền giấy thay thế tiền đồng.

C. Hạn chế nô tì của quý tộc, quan lại, vương hầu.

D. Bắt các nhà sư chưa đến 50 tuổi phải hoàn tục.

Chọn đáp án: B

Câu 14: Sự kiện chính trị nào càng thúc đẩy nhanh sự sụy sụp của nhà Trần vào cuối thế kỉ XIV?

A. Phong trào nông dân nổ ra mạnh mẽ.

B. Trần Dụ Tông chết, Dương Nhật Lễ nắm quyền.

C. Nhà nước không quan tâm đến đời sống nhân dân.

D. Nhà Minh chuẩn bị đem quân xâm lược Đại Việt.

Chọn đáp án: B

Câu 15: Nội dung nào sau đây không phản ánh được sự khủng hoảng, suy vong của nhà Trần vào cuối thế kỉ XIV?

A. Kinh tế suy sụp, mất mùa đói kém liên miên.

B. Vua quan ăn chơi sa đọa, không quan tâm đến đời sống nhân dân.

C. Nhà Minh chuẩn bị đem quân xâm lược Đại Việt

D. Các cuộc khởi nghĩa của nông dân, nô tì nổ ra ở khắp nơi

Chọn đáp án: C

Câu 16: Đâu không phải lý do Hồ Quý Ly quyết định thực hiện chính sách hạn điền?

A. Đảm bảo ruộng đất cho nông dân, ổn định tình hình xã hội

B. Làm suy yếu thế lực kinh tế của quý tộc Trần

C. Đảm bảo nguồn thu tô thuế của nhà nước

D. Đảm bảo lực lượng lao động cho sản xuất

Chọn đáp án: D

Câu 17: Nội dung nào không phải điểm tiến bộ trong cải cách của Hồ Quý Ly?

A. Hạn chế tập trung ruộng đất trong tay địa chủ.

B. Tăng cường quyền lực của chính quyền trung ương.

C. Đưa ra nhiều cải cách văn hóa, giáo dục tiến bộ.

D. Giải phóng nô tì và nông nô.

Chọn đáp án: D

Câu 18: Về những cải cách của Hồ Quý Ly, nhận xét nào sau đây không chính xác?

A. Cải cách đồng bộ, táo bạo

B. Đánh đúng vào những vấn đề cơ bản của đất nước

C. Một số chính sách chưa được thực hiện triệt để

D. Giúp Đại Việt thoát khỏi khủng hoảng và nguy cơ bị xâm lược

Chọn đáp án: D

Câu 19: Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly không thành công khi vấp phải vấn đề căn bản nào?

A. Sự uy hiếp của nhà Minh

B. Sự chống đối của quý tộc Trần

C. Lòng dân không thuận

D. Tiềm lực đất nước trống rỗng

Chọn đáp án: C

Câu 20: Công trình nào được xây dựng từ cuối thế kỉ XIV, là điển hình của nghệ thuật xây thành Việt Nam và được công nhận là Di sản văn hóa thế giới?

A. Kinh thành Thăng Long

B. Hoàng thành Thăng Long

C. Thành nhà Hồ (Thanh Hóa)

D. Kinh thành Huế

Chọn đáp án: C

Với nội dung bài Sự suy sụp của nhà Trần cuối thế kỉ XIV các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về tình hình kinh tế – xã hội cuối nhà Trần, nhà Hồ được thành lập và cải cách của Hồ Quý Ly…

Ngoài Lý thuyết Lịch sử lớp 7 bài: Sự suy sụp của nhà Trần cuối thế kỉ XIV đã được VnDoc.com giới thiệu, mời các bạn cùng tham khảo thêm Trắc nghiệm Lịch sử 7, Giải bài tập SGK môn Lịch sử lớp 7, Giải bài tập SBT môn Lịch sử 7 để hoàn thành tốt chương trình học THCS.

Bài viết được chia sẻ bởi caigiday.com

Blog khác

Leave a Reply

Your email address will not be published.

You may use these HTML tags and attributes:

<a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>