Quy trình tạo lập văn bản nghị luận

Đánh giá của bạn post

Theo quy trình tạo lập văn bản cho một bài văn nghị luận, bước nào sau bước nghiên cứu đề tài để định hướng cho nhiệm vụ?

một. Làm một bản phác thảo.

B. Xác định đối số cho văn bản.

c- Tìm manh mối của văn bản.

D- Viết toàn bộ một bài báo.

Câu hỏi tương tự

Câu 3. Theo quy trình tạo lập văn bản cho một bài văn nghị luận, bước nào sau bước nghiên cứu đề tài để định hướng cho nhiệm vụ?

một. Lập sơ đồ b. Chọn các đối số cho bài viết.

c- Tìm manh mối của văn bản. D- Viết toàn bộ một bài báo.

Câu 4. Trong văn bản Sự giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng) viết về đức tính giản dị của Bác, tác giả đã xây dựng điều đó trên cơ sở nào?

một. Nguồn thông tin từ những người hầu của chú.

B. Trí tưởng tượng và óc tưởng tượng của tác giả.

C- Sự hiểu biết toàn diện kèm theo tấm lòng yêu nghề, chân thật và tình cảm của tác giả.

D. Tác giả phỏng vấn Bác Hồ.

Câu hỏi 5. Câu chủ ngữ in đậm: “Bà Cook đã xem de Schwat bối rối trước hang động” là bộ phận của câu nào?

một. vị ngữ b. chủ ngữ c. trạng từ d

Câu 6. Tại sao có thể nói: Ca Huế lúc sôi động, tươi vui, vừa hùng tráng vừa hùng tráng?

A. Ca Huế bắt nguồn từ nhã nhạc

B. Vì nhạc dân gian và nhạc cung đình của Hugh

C. Ca Huế bắt nguồn từ nhạc thính phòng

D. Ca Huế bắt nguồn từ âm nhạc dân gian

Câu 7: Câu nào sau đây phủ định?

một. Mẹ tôi nấu cơm. Cô giáo khen B. Tại vì.

Trời mưa to. D. Trăng tròn.

Câu 8: Phiên dịch nên được sử dụng trong những lĩnh vực nào?

A. Chỉ trong các bài báo

B – trong mọi lĩnh vực

C. Chỉ trong nghiên cứu khoa học

Tiến sĩ .. Chỉ trong cuộc sống hàng ngày

Câu 9: Tác giả của văn bản “Sống chết mặc bay” là ai?

A Phạm Văn Đồng. Hãy là Fam Doy Tun. xấu. Là Minh. Tiến sĩ .. Hoài Thanh.

Câu 10: Tác giả chưa sử dụng những dẫn chứng nào để chứng minh sự giản dị trong Bữa cơm của Bác?

một. Chỉ là một vài món ăn đơn giản.

b- Anh ấy thích ăn những món ăn được nấu chín kỹ.

C – Khi ăn không làm rơi vãi một hạt cơm.

d- Ăn xong phải rửa bát sạch sẽ, xếp thức ăn còn lại.

Câu 11: Câu “Cần phải cố gắng phấn đấu để cuộc sống của chúng ta ngày càng tốt đẹp hơn”. Phần nào của câu đã được rút gọn??

một. Trạng ngữ B vị ngữ. C. phụ kiện. Tiến sĩ .. chủ đề.

Câu 12:Trong đoạn mở đầu bài văn chứng minh, người viết cần nêu điều gì?

Nêu vấn đề cần nghị luận và hướng dẫn chứng minh.

b- Liệt kê các dẫn chứng sẽ được sử dụng trong bài chứng minh.

c- Đưa ra các luận điểm sẽ sử dụng trong tác phẩm.

D- Liệt kê những luận điểm muốn chứng minh.

Câu hỏi thứ nhất: Dẫn chứng trong bài văn nghị luận là gì?

A: Lập luận sử dụng bằng chứng để minh họa một vấn đề.

b- Là lập luận dùng lí lẽ để giải thích điều gì đó mà người khác chưa hiểu.

C- Là lập luận dùng lí lẽ và dẫn chứng để minh hoạ cho một câu nói, một lí lẽ.

một số giai đoạn.

D- Lập luận sử dụng tác phẩm văn học để làm sáng tỏ một vấn đề cụ thể.

Xem thêm  Tấn công vợ yêu bất ngờ truyện tranh chap 30

Câu hỏi thứ hai: Đâu là lý do để chứng minh bài báo viết theo lập luận thiếu tinh thần thuyết phục?

A: Luận điểm được nêu rõ ràng và phù hợp.

B – Các lý lẽ và bằng chứng được công nhận.

c. Các luận cứ và dẫn chứng phù hợp với lập luận.

D- Không làm chứng, chỉ giải thích và nêu lý do để làm rõ quan điểm này

Câu 3: Trong văn bản chứng minh ta chỉ sử dụng quy trình chứng minh, không cần giải thích vấn đề để chứng minh. True hay Flase?

một. bên phải

B. Lỗi

Câu 4: Trong đoạn mở đầu bài văn chứng minh, người viết cần đề cập đến nội dung nào?

một. Liệt kê các bằng chứng sẽ được sử dụng trong phần chứng minh.

b- Nêu luận điểm muốn chứng minh.

c- Đưa ra các luận điểm sẽ sử dụng trong tác phẩm.

D- Nêu vấn đề cần nghị luận và hướng giải quyết.

Câu hỏi thứ năm: Trong phần thân bài, người viết cần làm gì?

A: Đưa ra lý do và bằng chứng để chứng minh tính hợp lý của lập luận.

b- Chỉ trích dẫn các ví dụ được sử dụng trong bài báo.

C chỉ tên của đối số cần chứng minh.

D- Nêu ý nghĩa của lập luận chứng minh

Câu 6: Văn bản kết bài phải tương ứng với văn bản của bộ phận nào?

một. Văn bản xuất bản.

B. Mở bài.

c- Cả khẩu độ và thân máy.

D. Với những dẫn chứng được trình bày trong phần thân bài.

Câu 7: Theo quy trình tạo lập văn bản cho một bài văn nghị luận, bước nào sau bước nghiên cứu đề tài để định hướng cho nhiệm vụ?

một. Làm một bản phác thảo.

Xác định các đối số cho văn bản.

c- Tìm manh mối của văn bản.

D- Viết toàn bộ một bài báo.

Câu 8: Nêu luận điểm chính trong lời khuyên của Bác Hồ đối với thanh niên:

một. Vượt qua khó khăn ắt sẽ thành công.

B. Nó sẽ hoạt động tốt.

Con người phải có quyết tâm và kiên trì.

D- Ý chí, kiên trì và bền bỉ sẽ thành công trong cuộc sống.

Câu 9: Câu nào không được dùng làm dẫn chứng trực tiếp để đưa ra luận điểm: “Tục ngữ dạy người ăn nói”?

TL: Lời nói chẳng mất tiền mua / Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

B – Đất xấu trồng cây mảnh mai / Những điều kỳ dị nói lên điều bình thường.

c. Âm lượng cũng lớn / tiếng chuông khẽ vang lên ở một phía của thị trấn.

D – Tôi đi hàng ngày để nghiên cứu một bộ lọc thông minh.

Câu 10: Về vấn đề sau: Rừng mang lại rất nhiều lợi ích cho con người. Vì vậy, mọi người nên bảo vệ rừng. Hãy để tôi chứng minh ý kiến ​​trên.

Lập luận nào sau đây không phù hợp với bài báo viết về chủ đề này?

A. Rừng là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, cung cấp cho con người nguồn lâm sản lớn.

B. Rừng là hệ sinh thái quan trọng góp phần điều hòa khí hậu trên Trái đất.

Con người khai thác được nhiều tài nguyên rừng mà không cần phải trồng cây gây rừng.

D- Rừng là môi trường du lịch hấp dẫn của con người.

Đề bài: Chứng minh dân tộc Việt Nam ta luôn sống theo đạo lý “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”, “Uống nước nhớ nguồn”. Chuẩn bị viết bài về các chủ đề trên theo các bước: nghiên cứu đề và tìm ý, lập dàn ý, viết một số đoạn văn, đặc biệt là phần mở đầu và kết luận (ghi vào vở bài tập).

Xem thêm  Cách kết nối 3g điện thoại với máy tính

Câu 5: Điền thông tin còn thiếu vào dấu chấm lửng (….) để hoàn chỉnh dàn ý cơ bản của bài văn nghị luận: (Lưu ý: không có đề cụ thể mà chỉ định hướng chung: đề bài. giá trị con người), vì bạn muốn xây dựng một dàn ý chung. Phần mở đầu: – Nêu vấn đề … – Khẳng định, phủ định hay bất cứ phương diện nào của …. – Trích dẫn: tục ngữ, ca dao, tục ngữ, trích dẫn, câu thơ, câu văn … Cần nghị luận. Bài viết: Ý tưởng 1: Giải nghĩa câu văn đã trích: – Phương thức thứ nhất: nghĩa của từ  nghĩa khái quát. Phương pháp thứ hai: nghĩa đen được suy ra …  Ý nghĩa khái quát Ý thứ hai: Chứng minh tính xác đáng hoặc khía cạnh khác của vấn đề luận điểm: 1. Khẳng định tính đúng đắn của vấn đề: Luận điểm: Ví dụ: – “có chí”: kiên trì, bền bỉ, quyết tâm… vượt qua khó khăn. “Nên”: mọi người sẽ có kết quả Sẽ có chiến thắng

– ‘Giấy tờ tốt che giấy rách’ hoặc ‘Tiếng ồn che giá gương soi’.

– “Đoàn kết là sức mạnh” – ………………… Ví dụ: Trong văn học: – Ca dao, tục ngữ, cách ngôn, trích dẫn .. – Tác phẩm văn học: đã học, đã học. ………………………………………. ……………………………………………………………………………… – Ví dụ trong cuộc sống hàng ngày như: (học sinh tự gọi) ……… ………………………………………………………………………………………………………………………………………… …… …………………………………………………………. Phương tiện: (Nêu các chương trình, việc làm để nhân loại làm giàu) ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… …………………………………………………… ………………………………………………………………. + Công việc thực tế: trường, lớp, địa phương hoặc chính quyền bản thân …………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………… …… .2. Các khía cạnh khác của vấn đề: Ví dụ: – Những người thờ ơ, vô cảm trước nỗi đau của người khác. – Những người đi ngược lại với luân thường đạo lý: vô lễ, độc ác … – Những người tự ti, mặc cảm, tự ti dù gần đèn mà trời không sáng … Ví dụ: (Học sinh tự tìm dẫn chứng) … … …………………………………………………………………………………………………… ……………………………… …………………………………………………………………………………………………… … ……………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………… ….. Lưu ý: Trong quá trình chứng minh học sinh cần tránh: – Nêu (nói) những dẫn chứng thuần túy. Sự cần thiết phải trình bày quan điểm và ý kiến ​​của họ trong khi đưa ra lời khai. Các mặt đúng và sai của một vấn đề có thể được kết hợp với nhau. – Trong khi tranh cãi. – Văn phong lập luận, văn thuyết phục. Kết bài: khẳng định lại luận điểm và rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân. Bài 6: Đọc kĩ và thực hiện các yêu cầu: a, lập dàn ý cho đề bài sau: Chứng minh rằng: Việt Nam – một nước nhỏ đã hợp tác, đoàn kết trong công tác phòng, chống dịch Rô-bin-xơn. phức tạp và nguy hiểm trên khắp thế giới.

b, Viết lời giới thiệu chủ đề trên.

Đọc lại các thông tin về văn nghị luận đã học trong phần làm văn của các bài 18, 19, 20, sau đó trả lời các câu hỏi:

a) Hai kiểu văn bản ý nghĩa sau đây thuộc kiểu văn bản biện chứng nào? tại sao?

Nghị luận chính trị và xã hội.

Thông điệp văn học.

b) Điều gì khác biệt với bài văn của Hoài Thanh (qua ý nghĩa văn học)? Vui lòng chọn một trong các câu sau để trả lời:

Logic mạnh mẽ và rõ ràng.

– Lập luận chặt chẽ, rõ ràng và có cảm xúc;

Có lý do, cảm xúc, hình ảnh.

Tìm một đoạn văn trong văn bản để chứng thực và làm rõ luận điểm đã chọn.

Bài viết được chia sẻ bởi caigiday.com

Blog khác

Leave a Reply

Your email address will not be published.

You may use these HTML tags and attributes:

<a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>