Một cửa hàng tuần lễ đầu bán được 178 25 m vải

Đánh giá của bạn post
Mot cua hang tuan le dau ban duoc 178 25 m vai

Tuần đầu bán được 178,25 mét vuông vải, nhưng tuần sau bán được hơn 147,5 mét vuông, tuần sau sẽ bán bằng số của tuần đầu cộng với 147,25

Sau đó, tôi thêm hai tuần để bán vải trong hai tuần

Trung bình mỗi ngày người ta bán được bao nhiêu?

Sau đó ta lấy tổng số vải bán được của hai tuần chia cho tổng số tuần bán được của 12 tuần.

Cố gắng học hỏi các bạn đánh giá 5 sao cho mình nhé

Tiêu đề

Câu hỏi số 1. ghi đúng Tiến sĩghi sai S:

Mot cua hang tuan le dau ban duoc 178 25 m vai

Câu 2. ghi đúng Tiến sĩghi sai S:

a) \ (28,5 + 1,64 <1,64 + 28,5 \)

\ (28,5 + 1,64 = 1,64 + 28,5 \)

\ (28,5 + 1,64> 1,64 + 28,5 \)

b) \ (264 + 43,25> 43,25 + 264 \)

\ (264 + 43,25 <43,25 + 264 \)

\ (264 + 43,25 = 43,25 + 264 \)

Câu 3. Chọn một chữ cái có câu trả lời đúng:

a) Tổng của các số thập phân \ (372.49 \) và \ (42.3 \) là:

A \ (41479 \) B \ (414.79 \) C \ (4147.9 \).

b) Tổng của \ (247 kg \) và \ (92,134 kg \) là:

a \ (339134 kg \) b \ (3391,34 kg \) c. \ (33,9134 kg \)

Câu 4. Chọn một chữ cái có câu trả lời đúng:

a) \ (87 + 13,8 + 4,1 = \)

A \ (104,9 \) B \ (10,49 \) C \ (1049 \).

b) tổng của \ (0,94 + 37 + 12,8 \) là

A \ (5074 \) B \ (50,74 \) C \ (507,4 \)

Câu hỏi 5. Chọn một chữ cái có câu trả lời đúng:

Xe tải đầu tiên có thể chứa \ (47,5 \) tấn hàng hóa. Xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất 1,2 tấn và ít hơn xe thứ ba 0,6 tấn.

Xe tải chở được bao nhiêu tấn hàng?

A \ (172,5 \) tấn B \ (127,5 \) tấn C \ (145,5 \) tấn

Câu 6. Tính toán theo cách thuận tiện nhất:

\(một)\; 17,84 + 21,3 + 8,16 + 3,7 \) \ (b) \; 2,93 + 14,57 + 7,07 + 21,43 \)

Câu 7. Một cửa hàng bán vải (178,25 m) trong tuần đầu tiên. Tuần sau, số vải bán được nhiều hơn tuần đầu (147,5 m). Biết rằng mỗi tuần cửa hàng này bán được \ (6 \) ngày. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng này bán được bao nhiêu mét vải?

Câu 8. Một sân hình chữ nhật có chiều rộng \ (17,28 m \). Chiều dài lớn hơn chiều rộng (5,44 m). Tính chu vi hình vuông đó.

câu trả lời

Câu hỏi số 1.

phương pháp:

Để thêm hai chữ số thập phân, hãy làm như sau:

Viết một số hạng bên dưới số hạng kia sao cho các số trong cùng một hàng thẳng hàng trong cùng một cột.

– Được thêm vào dưới dạng cộng các số tự nhiên.

– Gõ dấu phẩy vào cột tổng bằng dấu phẩy số hạng.

Giải pháp:

Ta tính toán và thực hiện phép tính như sau:

Mot cua hang tuan le dau ban duoc 178 25 m vai

Chúng tôi có các kết quả sau:

Xem thêm  Hợp tác với các nước mang lại lợi ích gì

a) S, Đ; b) S, d.

Câu 2.

phương pháp:

Phương pháp 1: Áp dụng tính chất giao hoán để cộng các số thập phân:

Khi hai chu kỳ được xen kẽ trong tổng, tổng không thay đổi.

\ (a + b = b + a \)

Cách 2: Tính giá trị của hai phép tính rồi so sánh kết quả.

Giải pháp:

(Giải bằng cách 1: Áp dụng tính chất giao hoán)

Cộng các số thập phân có tính chất giao hoán: Khi hai số hạng được hoán đổi cho nhau trong tổng thì tổng không thay đổi.

\ (a + b = b + a \)

Và do đó:

một) \ (28,5 + 1,64 = 1,64 + 28,5 \)

Ta có kết quả sau: S, D, S.

B) \ (264 + 43,25 = 43,25 + 264 \)

Ta có kết quả sau: S, S, D.

Câu 3.

phương pháp:

*) Để cộng hai chữ số thập phân ta làm như sau:

Viết một số hạng bên dưới số hạng kia sao cho các số trong cùng một hàng thẳng hàng trong cùng một cột.

– Được thêm vào dưới dạng cộng các số tự nhiên.

– Gõ dấu phẩy vào cột tổng bằng dấu phẩy số hạng.

*) Nếu có đơn vị đo thì sau phép tính ta thêm đơn vị vào sau kết quả của phép tính.

Giải pháp:

a) Ta đặt tính và thực hiện phép tính như sau:

\ (\ begin {array} {* {20} {c}} {+ \ begin {array} {* {20} {c}} {\, \, 372,49} \\ {\, \, 42, 3} \ end {array} \,} \\\ hline {\, \, \, \, \, 414,79} \ end {array} \)

tổng số đó Hai chữ số thập phân \ (372,49 \) và \ (42,3 \) là \ (414,79 \).

Chọn B.

b) chúng ta có:

\ (\ begin {array} {* {20} {c}} {+ \ begin {array} {* {20} {c}} {\, \, 247 \, \, \, \, \, \, \, \, \, \,} \\ {\, \, \, \, \, 92,134} \ end {array} \,} \\\ hline {\, \, \, \, \, 339, 134 } \ end {group} \)

Vậy: \ (247 kg + 92,134 = 339,134 kg \).

tổng số đó Từ 247 kg và (92,134 kg) là (339,134 kg).

Chọn một.

Câu 4.

phương pháp:

Để thêm nhiều số thập phân, chúng ta làm tương tự đối với hai chữ số thập phân.

Giải pháp:

a) Ta đặt tính và thực hiện phép tính như sau:

\ (\ begin {array} {* {20} {c}} {+ \, \, \ begin {array} {* {20} {c}} {87 \, \, \, \,} \\ { 13,8} \\ {\, \, 4,1} \ end {array}} \\ hline {\, \, 104,9} \ end {array} \)

Chọn một.

b) Ta đặt tính và thực hiện phép tính như sau:

\ (\ begin {array} {* {20} {c}} {+ \ begin {array} {* {20} {c}} {\, \, \, \, 0.94 \,} \\ {37 \ , \, \, \, \, \, \,} \\ {12.8 \, \, \,} \ end {array}} \\\ hline {\, \, \, \, \, \, 50, 74 \, \,} \ end {nhóm} \)

Xem thêm  Cách làm bài báo cáo chuyến đi thực tế

Chọn B.

Câu hỏi 5.

phương pháp:

Tính số tấn hàng mà xe thứ hai chở được \ (= \) và số tấn hàng mà xe thứ nhất chở được \ (+ \, 1,2 \) tấn.

Tính số tấn hàng mà xe thứ ba chở được \ (= \) và số tấn hàng mà xe thứ hai chở được \ (+ \, 0,6 \) tấn.

– Số tấn hàng toàn bộ \ (3 \) xe tải chở hàng \ (= \) tấn hàng Xe tải thứ nhất chở \ (+ \) tấn hàng Xe tải thứ hai chở \ (+ \) tấn hàng hoá thứ ba xe tải.

Giải pháp:

Xe thứ hai chở được hàng tấn:

\ (47,5 + 1,2 = 48,7 \) (tấn)

Xe thứ hai chở được hàng tấn:

\ (48,7 + 0,6 = 49,3 \) (tấn)

Xe thứ hai chở được hàng tấn:

\ (47,5 + 48,7 + 49,3 = 145,5 \) (tấn)

Trả lời: \ (145,5 \) tấn.

Chọn C.

Câu 6.

phương pháp:

Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp để ghép các số thành từng cặp trong đó tổng các số là một số tự nhiên.

Giải pháp:

a) \ (17,84 + 21,3 + 8,16 + 3,7 \)

\ (= \ left ({17.84 + 8.16} \ right) + \ left ({21.3 + 3.7} \ right) \)

\ (= 26 + 25 = 51. \)

b) \ (2,93 + 14,57 + 7,07 + 21,43 \)

\ (= \ left ({2.93 + 7.07} \ right) + \ left ({14.57 + 21.43} \ right) \)

\ (= 10 + 36 = 46. \)

Câu 7.

phương pháp:

– Tính số mét vải tuần sau bán được \ (= \) số mét vải tuần đầu bán được \ (+ 147,5 m \).

Tính tổng số mét vải bán được trong hai tuần \ (= \) mét vải bán được trong tuần đầu \ (+ \) mét vải bán được trong tuần sau.

– Tính số ngày bán hàng trong hai tuần \ (= \) số ngày bán hàng trong \ (1 \) một tuần \ (2 lần \).

– Tính số mét vải trung bình bán được trong ngày \ (= \) tổng số mét vải bán được trong hai tuần \ (: \) số ngày bán được trong hai tuần.

Giải pháp:

Tuần sau số mét vải bán được là:

\ (178,25 + 147,5 = 325,75 \; (m) \)

Trong cả hai tuần, số mét vải bán được là:

\ (178,25 + 325,75 \, = 504 \; (m) \)

Trong hai tuần cửa hàng bán được hàng số ngày là:

\ (6 \ lần 2 = 12 \) (ngày)

Số mét vải bán được trung bình trong ngày là:

\ (504: 12 = 42 \; (m) \)

Trả lời: \ (42 m \).

Câu 8.

phương pháp:

Tính chiều dài của hình vuông \ (= \) chiều rộng \ (+ \; 5,44 phút. \)

– Tính chu vi \ (= \; (\) Chiều dài \ (+ \) Chiều rộng \ () \; \ lần \; 2. \)

Giải pháp:

chiều dài sân:

\ (17,28 + 5,44 = 22,72 \; (m) \)

Chu vi hình vuông đó là:

\ ((17,28 + 22,72) \ lần 2 = 80 \; (m) \)

Trả lời: \ (80 m \).

HocTot.Nam.Name.Vn

Bài viết được chia sẻ bởi caigiday.com

Blog khác

Leave a Reply

Your email address will not be published.

You may use these HTML tags and attributes:

<a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>