Hợp kim nào không phải của nhôm

Đánh giá của bạn post

4 CO2+ H2O H2CO3Trong các phản ứng trên, phản ứng nào dùng để giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động?A. 4 B. 3C. 2 D. 121. Cho 6 lít hỗn hợp gồm CO2, N2đktc lội chậm qua dd KOH thu đợc 2,07g K2CO3và 6g KHCO3. Thành phần về thể tích của CO2trong hỗn hợp trên lµ: A. 14B. 20 C. 28D. 24 22. Hòa tan 19,5g một kim loại kiềm vào 261 ml H2O thu đợc dd kiềm có nồng độ 10. Kim loại kiềm đó là:A. Li B. NaC. K D. Rb23. Cho 300 ml dd HCl 1M t¸c dơng víi 0,1 mol AlOH3thu đợc dd X. Dd X có: A. pH 7B. pH = 7 C. pH 7D. pH = 14 24. Hòa tan vào nớc 3,38g hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại hóa trịI. Sau đó thêm dd HCl d vào dd đó, thu ®ỵc 0,672 lÝt khÝ ®ktc. Tỉng sè mol cđa mi cacbonat trong hỗn hợp trên là:A. 0,2 B. 0,02C. 0,1 D. 0,0125. Cho 8,3g hỗn hợp Al, Fe tác dụng hết với dd HCl. Sau phản ứng khối lợng dd HCl tăng thêm 7,8g. Khối lợng muối tạo ra trong dung dịch là:A. 26,05g B. 2,605gC. 13,025g D. 1,3025g26. Cho tan hoàn toàn 10g hỗn hợp gồm Al và Al2O3trong dung dịch NaOH d, thu đợc 6,72 lít H2đktc. Phần trăm khối lợng của Al trong hỗn hợp là: A. 48B. 50 C. 52D. 54 27. Hỵp kim cđa kim loại nào sau đây đợc sử dụng rộng rãi trong chế tạo máy bay?A. Mg B. FeC. W D. Cr28. Ngêi ta s¶n xt Mg chđ u để: A. làm pháo hoa chụp ảnhB. làm bom cháy C. làm xúc tác cho nhiều phản ứng hữu cơD. chế tạo hợp kim nhẹ29. Dãy kim loại nào sau đây đều tác dụng với nớc ở nhiệt độ thờng? A. K, Na, FeB. K, Na, Ca C. Na, Ca, ZnD. K, Na, Mg 30. Hòa tan hoàn toàn m g bột Al vào dung dịch HNO3d thu đợc 8,96 lít đktc hỗn hợp X gồm NO và N2O có tỉ lệ mol là 1: 3 m có giá trị là:A. 24,3g B. 42,3gC. 25,3g D. 25,7gĐáp án đề sè 40 1.B2.C 3.1B2B 4.D5.C 6.B7.A 8.B9.C 10.B11.C 12.C13.B 14.D15.C 16.D17.C 18.D19.D 20.B21.C 22.C23.A 24.D25.A 26.D27.A 28.D29.B 30.A§Ị sè 41 Thời gian làm bài 45 phút1. Kim loại mềm nhất lµ:A. Li B. BaC. Cs D. Na2. Oxi hãa hoàn toàn 14,3g hỗn hợp bột các kim loại Mg, Al, Zn bằng oxi thu đợc 22,3g hỗn hợp oxit. Cho lợng oxit này tác dụng hết với dung dịch HCl thì khối lợngmuối tạo ra là: A. 36,6gB. 32,05g C. 49,8gD. 48,9g 3. Cho 1,38g kim lo¹i X hóa trị I tác dụng hết với nớc cho 2,24 lít H2ở đktc. X là kim loại nào trong số các kim loại cho dới đây?A. Li B. NaC. K D. Cs4. Dung dịch NaOH không tác dụng với muối nào trong số các muối sau? A. NaHCO3B. CuSO4C. FeCl3D. K2CO35. Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng của Al víi: A. dd NaOHB. dd HCl C. CO2D. c¸c oxit kim loại 6. Trờng hợp nào sau đây thu đợc AlOH3? A. Cho dung dịch Al2SO4 3vào dung dịch NaOH d B. Cho dung dịch Al2SO4 3vào dung dịch HCl d C. Cho dung dịch Al2SO4 3vào dung dịch CaOH2d D. Cho dung dịch Al2SO4 3vào dung dịch NH3d7. Phơng pháp nào sau đây không phải là phơng pháp dùng để loại độ cứng của nớc?A. Chng cÊt B. Dïng hãa chÊt ®Ĩ kÕt tđa ion Ca2+, Mg2+C. Trao đổi ion D. Kết tinh phân đoạn

8. Công dụng nào sau đây không phải của Na

2CO3? A. Sản xuất thủy tinhB. Sản xuất xà phòng C. Sản xuất nhiều loại muối quan trọng khácD. Nạp vào bia để tạo ga9. Hòa tan hoàn toàn 4,5g bột Al vào dung dịch HNO3d thu đợc hỗn hợp khí X gồm NO và N2O và dung dịch Y. Khối lợng muối nitrat tạo ra trong dung dịch Y là: A. 36,5 gB. 35,6g C. 35,5gD. không xác định đợc vì không cho biết tỉ lệ mol giữa NO và N2O 10. Hóa chất nào sau đây dùng để phân biệt 3 mẫu chất rắn riêng biệt là: Mg, Al2O3, Al?A. Dd Na2CO3B. Dd NaOH C. Dd HClD. A, B đúng 11. Cho 7,8g hỗn hợp Al, Mg tác dụng với dd HCl d thu đợc 8,96 lít H2đktC. . Thành phần theo khối lợng của Al, Mg là:A. 69,23 Al ; 30,77 Mg B. 34,6 Al ; 65,4 MgC. 38,46 Al ; 61,54 Mg D. 51,92 Al; 48,08 Mg12. Điện phân 200 ml dd KOH 2M d = 1,1gml với điện cực trơ và màng ngăn xốp. Khi ở catot thoát ra 22,4 lít khí ở đktc. thì dừng điện phân biết rằng H2O bay hơi không đáng kể. Dd sau điện phân có nồng độ phần trăm là:A. 11,73 B. 10,18 C. 10,9D. 38,09 13. Cho 2,06 g hỗn hợp gồm Fe, Cu tác dụng với dd HNO3loãng, d thu đợc 0,986 lít NO đktc. Khối lợng muối nitrat sinh ra lµ:A. 9,5g B. 7,44gC. 7,02g D. 4,54g14. NaOH có thể làm khô chất khí nào trong sè c¸c khÝ sau? A. H2S B. SO2C. CO2D. NH315. Phơng trình hóa học nào sau đây giải thích việc dùng vôi để xây dựng tờng? A. CaOH2+ CO2 CaCO3↓ + H2O B. CaOH2+ Na2CO3→ CaCO3↓ + 2NaOHC. CaO + CO2→ CaCO3D. CaHCO3 2→ CaCO3+ CO2+ H2O. 16. Cho 20g hỗn hợp Al, Cu chứa 27 Al tác dơng víi dd NaOH d th× thĨ tÝch H2sinh ra ở đktc là:A.3,36 lít B. 6,72 lítC. 8,96 lít D. 13,44 lít17. Pha dung dịch gồm NaHCO3và NaHSO4với tỉ lệ mol 1:1 rồi đun sôi thu đợc dd có pH b»ng bao nhiªu?A. pH 7 B. pH 7C. pH = 7 D. pH = 1418. Cho 13,5g kim loại hóa trị III tác dụng với Cl2d thu đợc 66,75g muối. Kim loại đó là:A. Fe sắt B. Cr cromC. Al nhôm D. As asen19. CaOH2là chất: A. có thể dùng để loại độ cứng toàn phần của nớc cứng.B. có thể dùng để loại ®é cøng vÜnh cưu cđa níc cøng. C. cã thĨ dùng để loại độ cứng tạm thời của nớc cứng.D. cả A, B, C đúng20. Al không tác dụng với chất nào sau đây?A. Cl2B. dd HCl C. dd H2SO4c, ngui D. Dd NaOH21. Phản ứng đặc trng nhất của kim loại kiềm là phản ứng với: A.nícB. O2C. Cl2D. axit 22. Hßa tan 4,7g K2O vào 195,3g nớc. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu đợc là: A. 2,6B. 6,2 C. 2,8D. 8,2 23. Có các dung dịch: AgNO3, HCl, NaOH. Chỉ dùng loại chất nào cho dới đây để nhận biết?

Xem thêm  Văn bản phải có mục đích giao tiếp thống nhất

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhôm
được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực công nghiệp khác nhau bởi đặc tính nhẹ
và khả năng chống ăn mòn tốt, như: đóng tàu, bồn chứa, ô-tô, hàng không và nhiều
kết cấu thông dụng khác. Tùy theo từng ứng dụng cụ thể mà sẽ lựa chọn từng loại
nhôm phù hợp. Với đặc tính và thành phần hóa học khác nhau, mỗi loại nhôm sẽ có
những ứng xử khác nhau khi hàn. Vì vậy, việc phân loại nhôm để hiểu rõ đặc tính
của từng loại là một việc rất quan trọng, từ đó sẽ có những lựa chọn vật liệu
hàn thích hợp để tạo ra được mối hàn có chất lượng như mong muốn.

Bài viết này chỉ ra cách phân loại các nhóm vật liệu nhôm cơ bản và thông dụng và một số tính chất đặc trưng của chúng.

2. PHÂN LOẠI HỢP KIM NHÔM

Khi chế tạo
nhôm, thông thường các nhà sản xuất thường bổ sung các nguyên tốt hợp kim (như
Cu, Mn, Mg, Si, Sn, Zn) nhằm cải thiện một số đặc tính của nhôm. Tuy nhiên, căn
cứ vào phương thức chế tạo và sử dụng, ta phân chia thành hai nhóm chính, đó
là: hợp kim nhôm rèn (Wrought aluminum alloy), và hợp kim nhôm
đúc (Cast
Aluminum alloy
).

Một cách dễ hiểu nhất để phân biệt  hai nhóm này đó là: Hợp kim nhôm đúc được chế tạo bằng cách nung chảy quặng bô-xit (bauxite) trong lò, sau đó nhôm nguyên chất được tách ra và rót vào khuôn đúc cùng với nguyên tố hợp kim để tạo phôi đúc mong muốn, quá trình này khá phức tạp và tốn năng lượng. Trong khi đó, hợp kim nhôm rèn được chế tạo bằng cách nấu chảy nhôm thỏi cùng các nguyên tốt hợp kim, sau đó đúc thành các tấm lớn trước khi cán, rèn hoặc kéo thành các phôi có hình dạng khác nhau. Ở đây, hợp kim nhôm đúc thường có chứa nhiều nguyên tố hợp kim hơn, nhiệt độ nóng chảy thấp hơn, và độ bền cũng thấp hơn so với nhôm rèn do không loại bỏ hết được khuyết tật khi đúc. Bởi vậy, thực tế có khoảng 85% hợp kim sử dụng là hợp kim nhôm rèn.

2.1. Đặc tính của các nguyên tố hợp kim

Các nguyên tố hợp kim cơ bản sử dụng để
cải thiện tính chất của hợp kim nhôm bao gồm: Cu, Si, Mn, Mg và Zn. Dưới đây là
các tính chất của từng nguyên tố:

  • Đồng
    (Cu): Cải thiện độ bền và khả năng tạo hình.
  • Silic
    (Si): Giảm nhiệt độ nóng chảy, tăng độ chảy loãng, cải thiện tính đúc.
  • Mangan
    (Mn): Tăng độ bền và độ dẻo dai.
  • Magie
    (Mg): Cải thiện độ bền, và khả năng chống ăn mòn.
  • Mg/Si:
    Tăng độ bền, tính tạo hình và khả năng kéo.
  • Kẽm
    (Zn): khi kết hợp với Mg và Cu sẽ giúp cải thiện độ bền.

Ngoài ra, một số nguyên tố khác như: Cr, Zr, V, Ni, Ti, Sc giúp làm mịn tổ chức hạt. Nguyên tố Fe giúp giảm ứng suất dư. Nguyên tố: Se, Bi, Pb, Sn: Cải thiện khả năng gia công cơ khí nhưng giảm tính hàn.

2.2. Hợp kim nhôm rèn (Wrought aluminum alloy)

Căn cứ vào
kiểu chế tạo, phôi nhôm rèn có các hình dáng khác nhau, bao gồm: phôi dạng tấm
mỏng (sheet), dạng tấm (plate), dạng cuộn mỏng (foil), dây hoặc thanh (wire or
rod), phôi kéo hoặc rèn…

Tùy thuộc vào thành phần nguyên tố hợp kim, có thể nhóm thành 7 nhóm chính và một nhóm đặc biệt (nhóm 8) như hình dưới đây. Trong đó, nhóm 2, 6, 7, 8 là các nhóm có thể nhiệt luyện (heat-treatable) để cải thiện một số tính chất cơ tính, còn các nhóm 1, 3, 4, 5 thì thuộc nhóm không có khả năng nhiệt luyện (Nonheat-treatable).

Hop kim nao khong phai cua nhom

Ví dụ: Nhôm 5083 có nghĩa là thuộc nhóm 5, hợp kim Nhôm-Magie (Al/Mg), phiên bản gốc (0), có số hợp kim là 83. Nhôm 5183 là phiên bản biến thể thứ nhất của nhôm 5083.

Chú ý: Riêng trường hợp đặc nhiệt nhóm 1xxx là nhóm Nhôm nguyên chất, thì 02 ký tự cuối thể hiện thành phần % tối thiểu của nhôm trên 99%. Ví dụ: Nhôm 1350 có 99.50% là nhôm nguyên chất.

2.3. Hợp kim nhôm đúc (Cast aluminum alloy)

Theo như đề cập ở trên, hợp kim nhôm đúc được chế tạo từ quặng bô-xít. Quá trình đúc nhôm có thể thực hiện trong khuôn cát (sand casting), đúc áp lực (die casting) hoặc khuôn mẫu chảy (investment casting). Hợp kim nhôm đúc bao gồm 9 nhóm. Tương tự như hợp kim nhôm rèn, chia ra làm hai nhóm: Nhóm hợp kim nhôm đúc không thể nhiệt luyện (non-heat-treatable) gồm nhóm 2, 3, 4 và 7; Nhóm hợp kim nhôm đúc có thể nhiệt luyện, gồm nhóm 1, 5, 8, 9. Các nhóm phân loại theo thành phần nguyên tố hợp kim cụ thể như hình bên dưới.

1663529603 705 hop kim nao khong phai cua nhom

Ví dụ: nhôm A356.0, thì ký tự “A” thể hiện đây là phiên bản có sửa đổi của nhôm 356.0. Số “3” chỉ đây là nhóm A3xx.x là hợp kim nhôm + Đồng và/hoặc Magie. Ký tự “56” chỉ tên nhóm trong nhóm hợp kim 3xx.x. Và ký tự “.0” chỉ phôi cuối cùng là dạng phôi đúc chứ không phải là dạng thỏi/thanh.

3. Hệ thống ký hiệu hợp kim nhôm có thể nhiệt luyện và không thể nhiệt luyện

Với
mỗi nhóm nhôm, sẽ có cách ký hiệu riêng. Đôi khi, sau ký hiệu hợp kim nhôm, có
kèm theo các ký tự như “F”, “O”, “T” hoặc “H”. Ý nghĩa của chúng là làm rõ thêm
chủng loại nhôm. Cụ thể:

  • XXXX-F: là
    hợp kim nhôm thuộc nhóm có độ bền theo như sản xuất/ chế tạo.
  • XXXX-O:
    là hợp kim nhôm thuộc nhóm ủ. Nhóm này thường có độ bền thấp nhất.
  • XXXX-Txx:
    là hợp kim nhôm thuộc nhóm có thể nhiệt luyện (heat treatable).
  • XXXX-Hxx:
    là hợp kim nhôm thuộc nhóm đã biến cứng nguội, và không thể nhiệt luyện.
Xem thêm  Tử vi ngày 16 tháng 11 năm 2022 của 12 con giáp

Hợp kim nhôm rèn và hợp kim nhôm đúc cùng sử dụng chung hệ thống ký hiệu cho nhóm hợp kim nhôm không thể nhiệt luyện (non-heat-treatable), và nhóm hợp kim nhôm có thể nhiệt luyện (heat-treatable). Cụ thể như sau:

3.1. Hợp kim nhôm không thể nhiệt luyện (Non-heat-treatable aluminum alloy)

Với các nhóm hợp kim nhôm thuộc nhóm không thể nhiệt luyện
(Non-heat-treatable), độ bền của chúng ban đầu được quyết định bởi nguyên tố hợp
kim. Sau đó, độ bền có thể tăng lên (nhưng giảm độ dẻo) do quá trình gia công tạo
hình ở trạng thái nguội như cán, rèn hoặc kéo, hay đôi khi gọi là quá trình biến
cứng (cold-working, strain-harening). Sau trang thái này thì nhôm sẽ có ký hiệu
sau cùng là “F” (as-fabricated). Tuy nhiên, các hợp kim này sau cùng được nhiệt
luyện tới một nhiệt độ ổn định để đảm bảo cơ tính không thay đổi theo thời gian
(mà ta hay gọi là temper stabilizing), với những hợp kim nhôm này sẽ có ký hiệu
sau cùng bởi chữ “O” (annealed).

Với nhóm hợp kim này, khi hàn thì vùng ảnh hưởng nhiệt
(HAZ) sẽ bị ủ do ảnh hưởng của nhiệt hồ quang nên cơ tính của vùng này bị giảm,
nếu sau khi hàn mà đem nhiệt luyện, sẽ gây ảnh hưởng tới độ bền có được do quá
trình biến cứng, bởi ở nhiệt độ cao có thể xảy ra các hiện tượng như: Phân bố lại
tổ chức hạt (recovery), kết tinh lại và hình thành hạt mới (recrystallization),
hoặc làm tăng kích thước hạt (grain growth). Chính vì vậy, nhóm hợp kim này
khuyến cáo không sử lý nhiệt sau khi hàn.

Nhôm
không thể nhiệt luyện thường được ký hiệu là: XXXX-Hxx

Trong
ký:

  • Ký tự “H” theo sau với ý nghĩa nhôm đã được biến cứng “strain hardening” trong quá trình chế tạo.
  • Con số đứng liền sau ký tự “H” mang ý nghĩa chỉ phương pháp xử lý trong hoặc sau khi biến cứng. Cụ thể là:
    • H1: Hợp kim nhôm chỉ được biến cứng (Strain Hardened only).
    • H2: Hợp kim nhôm được biến cứng và ủ một phần (Strain Hardened and partially annealed).
    • H3: Hợp kim nhôm đươc biến cứng và ram ổn định hóa (Strain hardened and stabilized).
  • Con số thứ hai sau ký tự “H” chỉ cường độ biến cứng (degree of strain hardening), cụ thể:
    • Hx8: Biến cứng hoàn toàn (full hard).
    • Hx9: Biến cứng bổ sung (Extra hard).

3.2. Hợp kim nhôm có thể nhiệt luyện (Heat-treatable aluminum alloy)

Với các nhóm hợp kim nhôm thuộc nhóm có thể nhiệt luyện
(heat-treatable), độ bền được tạo bởi quá trình hợp kim hóa các nguyên tố hợp
kim với nhôm nguyên chất. Các nguyên tố hợp kim có thể độc lập hoặc kết hợp với
nhau hòa tan dưới dạng dung dịch rắn với nhôm khi tăng nhiệt độ. Tuy nhiên, hợp
kim nhôm nhóm này rất nhạy với nhiệt độ, nếu giữ ở nhiệt độ cao trong thời gian
dài sẽ dẫn đến giảm độ bền một cách đáng kể. Vì vậy, khi hàn cần lưu ý kiểm
soát chặt chẽ nhiệt vào mối hàn thông qua kiểm soát gia nhiệt, năng lượng đường,
và nhiệt độ giữa các đường hàn. Chính bởi cơ chế này mà có thể tăng đáng kể được
độ bền của nhôm nhóm heat-treatable bằng cách nhiệt luyện ở nhiệt độ cao (từ
480 – 560 oC, tùy loại hợp kim) để tăng khả năng hòa tan các nguyên
tố hợp kim vào nhôm ở dạng hỗn hợp dung dịch rắn, sau đó làm nguội nhanh (thường
là tôi trong nước) để giữ nguyên trạng thái hòa tan của các nguyên tố hợp kim.
Tùy trường hợp, Sau khi nhiệt luyện ở trên, có thể kết hợp phương pháp xử lý
nhiệt biến cứng kết tủa (precipitation heat-treatment) hay đôi khi ta gọi là
già hóa nhân tạo (artificial aging), bằng cách nung có kiểm soát  thời gian ở nhiệt độ khoảng 120 – 200 oC,
giúp tăng và ổn định độ bền cho hợp kim nhôm. Chú ý rằng, nếu hợp kim nhôm được
xem xét tới phương án xử lý nhiệt sau hàn thì việc lựa chọn loại vật liệu hàn
phù hợp có khả năng thích ứng với xử lý nhiệt sau hàn là một việc rất quan trọng.

Lưu ý: Bằng cách thêm vào nguyên tố Đồng (Cu) và/hoặc Magie (Mg) vào hợp kim nhôm/Silic (Nhóm 4xxxx), hợp kim này sẽ có khả năng nhiệt luyện.

Nhôm
có thể nhiệt luyện thường được ký hiệu là: XXXX-Txxx

Trong đó:

  • Ký tự
    “T” theo sau với ý nghĩa là nhóm có thể nhiệt luyện.
  • Con
    số sau ký tự “T” có ý nghĩa như sau:

    • T1: Nhôm được già hóa tự nhiên (ở nhiệt độ
      phòng) sau khi làm nguội nhanh (tôi) từ nhiệt độ cao do quá trình tạo hình.
    • T2: Nhôm được biến cứng sau khi tôi từ nhiệt
      độ cao do quá trình tạo hình, sau đó được già hóa tự nhiên.
    • T3: Nhôm được xử lý nhiệt, sau đó được biến cứng
      và già hóa tự nhiên.
    • T4: Nhôm được xử lý nhiệt và già hóa tự nhiên.
    • T5: Nhôm được già hóa nhân tạo sau khi làm
      nguội từ nhiệt độ cao do quá trình tạo hình.
    • T6: Nhôm được xử lý nhiệt sau đó già hóa nhân
      tạo.
    • T7: Nhôm được xử lý nhiệt sau đó ủ ổn định tổ
      chức.
    • T8: Nhôm được xử lý nhiệt, biến cứng và già
      hóa nhân tạo.
    • T9: Nhôm được xử lý nhiệt, già hóa nhân tạo
      sau đó biến cứng.
    • T10: Nhôm được xử lý nhiệt, sau đó biến cứng
      và già hóa nhân tạo.
  • Hai
    ký tự thứ 2 và thứ 3 tiếp sau ký tự “T” nếu có, mang ý nghĩa làm rõ phương thức
    xử lý cơ  nhiệt cụ thể.

Để biết cách lựa chọn vật liệu hàn nhôm đúng cách, vui lòng đọc bài: Cách lựa chọn vật liệu hàn nhôm.

Bài viết được chia sẻ bởi caigiday.com

Blog khác

Leave a Reply

Your email address will not be published.

You may use these HTML tags and attributes:

<a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>