Giải đáp Tại sao phải có khe hở nhiệt

Tại sao
Đánh giá của bạn post

Trong quá trình làm việc, dưới tác dụng của nhiệt độ, các chi tiết bên trong động cơ sẽ bị giãn nở. Vì vậy, để van đóng kín đảm bảo khả năng hoạt động của động cơ thì cơ cấu phân phối khí thải có một khe hở nhất định và khe hở này được gọi là khe hở nhiệt hay khe hở van.

Điều chỉnh khe hở này được gọi là điều chỉnh khe hở van. Mục đích của việc sửa đổi là để đảm bảo sự phân phối khí ban đầu và công suất động cơ.

Giá trị khe hở phụ thuộc vào cách bố trí van, vật liệu chế tạo và phương pháp làm mát động cơ. Độ thanh thải của cơ chế OHC sẽ nhỏ hơn độ thanh thải của cơ chế OHV. Dưới tác động của nhiệt độ, nắp sẽ giãn nở nhiều hơn độ giãn nở của van và các chi tiết khác.

Việc điều chỉnh van sẽ được thực hiện khi van nạp và van xả của xi lanh đóng hoàn toàn. Thông thường, người ta thực hiện điều chỉnh khi piston xylanh ở tâm điểm chết trên cùng hoặc gần TDC ở cuối hành trình nén.

1. Yêu cầu khi điều chỉnh khe hở van

    Phải biết chiều quay của động cơ.Học cách xác định tâm điểm chết cao nhất.Tìm hiểu cách chỉ định tên giống như xupap.Hiểu cách bố trí của cơ cấu và biết vị trí đặt cơ cấu phân phối khí.

xem bây giờ: Cách xác định thứ tự nổ của động cơ

Đối với van điều chỉnh, khe hở điều chỉnh nằm giữa đầu van và đuôi van. Vị trí điều chỉnh là vít trên chốt.

Cơ chế OHV, khe hở điều chỉnh giữa đuôi van và đầu cò súng, và vít điều chỉnh trên đuôi cò súng.

Trong cơ chế SOHC, khe hở hiệu chỉnh nằm giữa phía sau của cò và phía sau của cam hoặc giữa phía sau của cam và đuôi cam. Vị trí điều chỉnh là trên thanh hoặc trên đuôi dơi.

Cơ chế DOHC, khe hở chỉnh sửa nằm giữa mặt sau và mặt sau của máy ảnh, và vị trí chỉnh sửa là con chip ở mặt sau máy ảnh.

    Phải biết số lần hành trình và thứ tự hoạt động của động cơ.Giá trị giải phóng mặt bằng được điều chỉnh.Điều chỉnh khi động cơ nóng hoặc lạnh.
Giai dap tai sao phai co khe ho nhiet

2. Phương pháp điều chỉnh khe hở van

2.1. phương pháp chung

Đây là cách phổ biến để hiệu chỉnh động cơ có số lượng xi lanh và cách bố trí khác nhau.

B 1. Quay trục khuỷu theo chiều quay để các van hút của xi lanh số 1 vừa đóng. Tiếp tục xoay thêm 90 đến 120 độ để piston số 1 nằm gần tâm điểm chết trên.

Xem thêm  Giải đáp Vì sao xương có thể to ra về bề ngang được

B2. Chọn sự căn chỉnh chính xác với giá trị chính xác theo yêu cầu của nhà sản xuất, và điều chỉnh khe hở của van nạp và van xả cho xi lanh số 1.

B 3. Tùy theo chiều quay, số xilanh, số vòng quay và thứ tự làm việc của động cơ mà điều chỉnh khe hở van của các xilanh còn lại.

# ví dụ thực tế

Điều chỉnh khe hở van động cơ bằng cơ cấu OHV, 4 xi lanh, 4 thì, thứ tự làm việc là 1 3 4 2. Khe hở van hút là 0,15 mm và van xả là 0,20 mm.

B1: Quay trục khuỷu theo chiều quay để van hút của xi lanh số 1 vừa đóng. Sau đó tiếp tục xoay 90 độ nữa.

B2: Một đai ốc để điều chỉnh lỏng lẻo ở đuôi của bộ kích hoạt van hút và xả.

B3: Đưa phần gốc lá có độ dày 0,15 mm vào giữa đầu mút và đuôi của mút. Xoay vít điều chỉnh để cảm thấy có lực cản nhẹ khi kéo và đẩy lưỡi dao vào khe hở, đồng thời siết chặt đai ốc khóa.

B4: Tương tự, dùng lưỡi cắt có độ dày 0,20 mm, điều chỉnh độ hở của van.

B5: Do đặc điểm của động cơ 4 kỳ 4 kỳ ta tiếp tục quay thêm một góc 720/4 = 180 độ, điều chỉnh khe hở của van nạp và van xả của xy lanh thứ ba.

B6: Xoay thêm 180 độ và điều chỉnh khe hở của van xi lanh số 4.

B7: Xoay 180 độ nữa và điều chỉnh khe hở của van xi lanh số 2.

2.2. Phương pháp thứ hai

Phương pháp này dựa vào các piston song song để điều chỉnh van.

Ví dụ: Động cơ 4 xilanh, 4 kỳ, 1 xilanh song song với 4 xilanh piston, 2 xilanh thẳng hàng với piston 3 xilanh.

B1: Vẽ một đường tròn bán kính bất kỳ.

B2: Chia đoạn mạch thành các phần sao cho số phần bằng số xilanh của động cơ.

B3: Chọn chiều quay.

B4: Dựa vào lượt ghi thứ tự công việc vào các bộ phận.

B5: Đối xứng qua tâm ta tìm được hình trụ song song.

# Ví dụ thực tế:

Tìm các piston song song của động cơ 6 xi lanh crua, thứ tự làm việc là 1 5 3 6 2 4 và điều chỉnh khe hở của cơ cấu phối khí.

có:

    Piston 1 song song với piston 6.Piston 2 đi đôi với piston 5.Piston 3 đi đôi với piston 4.

B1: Sử dụng tiếp điểm cầm tay, một điện cực được nối với cực điều khiển rơ le và điện cực còn lại được nối với điện cực dương của pin.

B2: Bấm vào đề từ từ và ghi nhận chuyển động của van nạp và van xả của xilanh 6, cho đến khi hai van của xilanh này trùng nhau.

B3: Sử dụng căn chỉnh lá phù hợp, điều chỉnh độ hở của các van xilanh số 1.

Xem thêm  Giải đáp Tại sao lại đổi tên Hồ Chí Minh

B4: Tiếp tục nhấp cho đến khi lặp lại van của xi lanh số 2. Điều chỉnh khe hở van của xi lanh số 5.

B5: Quay trục khuỷu sao cho các van xi lanh chồng lên nhau soo1 và điều chỉnh khe hở của xi lanh 6.

B6: Tương tự, điều chỉnh van xi lanh # 2 và # 4.

2.3 Phương pháp thứ ba

Phương pháp này được sử dụng để điều chỉnh khe hở van động cơ ở trạng thái nóng. Nó cũng áp dụng cho hiệu chuẩn động cơ nếu không có sẵn dữ liệu cụ thể.

B1: Điều chỉnh ban đầu tất cả các van động cơ theo hướng dẫn.

B2: Để động cơ chạy không tải trong 5 phút cho đến khi nhiệt độ đạt mức bình thường.

B3: Để động cơ chạy không tải.

B4: Khi động cơ đang hoạt động, nới lỏng đai ốc khóa và vặn vít điều chỉnh ra ngoài cho đến khi bạn nghe thấy tiếng gõ van.

B5: Từ từ vặn lại vít điều chỉnh cho đến khi hết tiếng thổi, và siết chặt đai ốc khóa.

B6: Tương tự như điều chỉnh các van còn lại của động cơ.

Lưu ý: Khi sử dụng phương pháp này cần chuẩn bị bộ chuyển đổi để hiệu chỉnh.

3. Nhận xét

Khi quay trục khuỷu động cơ dựa vào dấu đánh lửa sớm hoặc điểm chết trên piston xilanh số 1, nó có thể ở cuối hành trình nén hoặc xả. Để tránh lãng phí thời gian, nếu piston của xi lanh số 1 ở cuối hành trình xả, chúng tôi sẽ điều chỉnh khe hở của van trong các xi lanh song song của nó.

Nếu quá trình điều chỉnh khe hở nhiệt của cơ chế không chính xác, các hậu quả sau sẽ xảy ra:

# Nếu việc loại bỏ bản vá quá nhỏ, dưới tác động của nhiệt độ, các chi tiết của cơ cấu giãn nở lâu ngày khiến van luôn trong tình trạng bị kẹt mở. Khi các van không được đóng chặt, công suất động cơ sẽ yếu và hiệu suất động cơ giảm, khí cháy sẽ lọt qua khe van và đế làm cháy chúng. Trong trường hợp van hút, khí dễ cháy chảy vào đường ống nạp, làm giảm chân không trong đường ống và gây nổ ngược lại đường ống nạp.

# Nếu khoảng trống cơ chế lớn, góc phân phối khí của động cơ nhỏ, lượng không khí đi vào xi lanh giảm và khí cháy không thoát hoàn toàn ra khỏi xi lanh. Thêm vào đó, nó làm tăng hiệu ứng của chi tiết.

Trên đây là thông tin về cách đặt Xupap gap cho bạn Học sửa chữa ô tôTôi hy vọng bạn có kiến ​​thức hữu ích.

Xem thêm: So sánh giữa động cơ đốt trong và động cơ điện

Nguồn: Technicalvnplus.com

Bài viết được chia sẻ bởi caigiday.com

Leave a Reply

Your email address will not be published.