Đồng bằng Nam Bộ còn nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo đúng hãy Sài

Đánh giá của bạn post
Dong bang nam bo con nhieu dat phen dat man can phai cai tao dung hay sai ahr0chm6ly9zms5sb3a1lm5ldc90bvpvbdhoune0qxk2yjvdl3rodw1ilziwmtyvmduvmjuvzguta2llbs10cmety3vvas1ob2mta2ktawktbw9ulwrpys1ses1sb3atnc10ag9plwdpyw4tnjatcgh1x05zuu51mfhrbhkuanbn

Câu 1: Ở nước ta, đồng bằng còn nhiều đất chua, đất mặn là:

 A. Đồng bằng duyên hải miền Trung

 B. Đồng bằng Bắc Bộ

 C. Đồng bằng Nam Bộ

Câu 2: Đồng bằng duyên hải miền Trung nhỏ hẹp vì :

 A. Đồng bằng nằm ở ven biển.

 B. Đồng bằng có nhiều cồn cát.

 C. Đồng bằng có nhiều đầm phá.

 D. Núi lan ra sát biển.

Bạn đang xem tài liệu “Đề kiểm tra cuối học kì II môn địa lý lớp 4 thời gian: 60 phút trường: Tiểu học số 1 Xuân Giao”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Trường: TH sè1 Xu©n Giao ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Lớp: ………………………………………. MÔN ĐỊA LÝ líp 4
Họ và tên: ………………………………. Thời gian: 60 phút
Điểm
Lời phê:
Hãy khoanh vào chữ đặt trước ý trả lời đúng từ câu 1 đến câu 4: (4 điểm) .
Câu 1: Ở nước ta, đồng bằng còn nhiều đất chua, đất mặn là:
A. Đồng bằng duyên hải miền Trung
B. Đồng bằng Bắc Bộ
C. Đồng bằng Nam Bộ
Câu 2: Đồng bằng duyên hải miền Trung nhỏ hẹp vì :
A. Đồng bằng nằm ở ven biển.
B. Đồng bằng có nhiều cồn cát.
C. Đồng bằng có nhiều đầm phá.
D. Núi lan ra sát biển.
Câu 3: Ý nào dưới đây không phải là điều kiện để phát triển hoạt động du lịch ở duyên hải miền Trung?
A. Bãi biển đẹp
B. Khí hậu mát mẻ quanh năm
C. Nước biển trong xanh
D. Khách sạn, điểm vui chơi ngày càng nhiều
Câu 4: Thaønh phoá naøo sau ñaây laø thaønh phoá lôùn nhaát trong caû nöôùc ?
A. Thaønh phoá Haûi Phoøng
B . Thaønh phoá Haø Noäi
C . Thaønh phoá Hoà Chí Minh
Câu 5: ( 2điểm)
Quan sát Bảng số liệu về diện tích và số dân của một số thành phố (năm 2003) sau:
Thành phố
Diện tích (km2)
Số dân (người)
Hà Nội
Hải Phòng
Đà Nẵng
Thành phố Hồ Chí Minh
Cần Thơ
921
1503
1247
2090
1389
2 800 000
1 700 000
700 000
5 400 000
1 112 000
Câu a: Năm 2003, Thành phố Cần Thơ có diện tích vµ số dân là bao nhiêu?
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu b: Thành phố Cần Thơ có diện tích và số dân đứng thứ mấy so với các thành phố có trong bảng?
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 6: (4đ) Biển có vai trò như thế nào đối với nước ta?
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
ĐÁP ÁN
MÔN ĐỊA LÍ 4
Câu 1: 1 điểm khoanh vào ý C
Câu 2: 1 điểm khoanh vào ý D
Câu 3: 1 điểm khoanh vào ý B
Câu 4: 1 điểm khoanh vào ý C
Câu 5: (2 điểm)
Câu a: 1 điểm (mỗi ý được 0,5 điểm)
– Diện tích: 1389 km2
– Dân số: 1 112 000 người.
Câu b: 1 điểm ( mỗi ý được 0,5 điểm)
– Thành phố Cần Thơ có diện tích đứng thứ 3 và số dân đứng thứ tư so với các thành phố có trong bảng.
Câu 6: (4 điểm) Em hãy nêu vai trò của biển đối với nước ta?
Học sinh trả lời các nội dung như sau thì được (4 điểm).
– Biển Đông có vai trò điều hòa khí hậu
– Biển Đông là kho muối vô tận.
– Biển Đông có nhiều khống sản, hải sản quý.
– Biển Đông có nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng, vịnh, thuận lợi cho việc phát triển du lịch và xây dựng các cảng biển.

Tài liệu đính kèm:

  • Dong bang nam bo con nhieu dat phen dat man can phai cai tao dung hay sai ahr0chm6ly9sb3a1lm5ldc9pbwfnzxmvawnvbnmvzg9jmtz4mtyuz2lm

    De Kiem tra cuoi Hoc ky IIDia Ly lop 41.doc

Lý thuyết

Mục lục

* * * * *

Điền vào lược đồ dưới đây tên các sông: sông Mê Công, sông Tiền, sông Hậu; các địa danh: Đồng Tháp Mười, vịnh Thái Lan, Biển Đông.

Dong bang nam bo con nhieu dat phen dat man can phai cai tao dung hay sai
Dong bang nam bo con nhieu dat phen dat man can phai cai tao dung hay sai

Đánh dấu × vào ô ☐ trước ý đúng nhất.

a) Đồng bằng Nam Bộ do các hệ thống sông nào bồi đắp nên?

☐ Sông Tiền và sông Hậu.    

☐ Sông Mê Công và sông Sài Gòn.

☐ Sông Đồng Nai và sông Sài Gòn.

☐ Sông Mê Công và sông Đồng Nai.

b) Những loại đất nào có nhiều ở đồng bằng Nam Bộ?

☐ Đất phù sa, đất mặn.         

☐ Đất mặn, đất phèn.

☐ Đất phù sa, đất phèn.

☐ Đất phù sa, đất mặn, đất phèn.

a) Đồng bằng Nam Bộ do các hệ thống sông nào bồi đắp nên?

☒ Sông Mê Công và sông Đồng Nai.

b) Những loại đất nào có nhiều ở đồng bằng Nam Bộ?

☒ Đất phù sa, đất mặn, đất phèn.

Đánh dấu × vào ô ☐ trước ý đúng nhất.

a) Đồng bằng Nam Bộ do các hệ thống sông nào bồi đắp nên?

☐ Sông Tiền và sông Hậu.    

☐ Sông Mê Công và sông Sài Gòn.

☐ Sông Đồng Nai và sông Sài Gòn.

☐ Sông Mê Công và sông Đồng Nai.

b) Những loại đất nào có nhiều ở đồng bằng Nam Bộ?

☐ Đất phù sa, đất mặn.         

☐ Đất mặn, đất phèn.

☐ Đất phù sa, đất phèn.

☐ Đất phù sa, đất mặn, đất phèn.

a) Đồng bằng Nam Bộ do các hệ thống sông nào bồi đắp nên?

☒ Sông Mê Công và sông Đồng Nai.

b) Những loại đất nào có nhiều ở đồng bằng Nam Bộ?

☒ Đất phù sa, đất mặn, đất phèn.

Hãy điền vào ô ☐ chữ Đ trước câu đúng, chữ S trước câu sai:

☐ Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta.

☐ Diện tích của đồng bằng Nam Bộ lớn gấp ba lần đồng bằng Bắc Bộ.

☐ Do đắp đê nên đồng bằng Nam Bộ có nhiều vùng trung ngập nước như ở Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau.

Dong bang nam bo con nhieu dat phen dat man can phai cai tao dung hay sai

Nêu đăc điểm địa hình, sông ngòi của đồng bằng Nam Bộ.

Đăc điểm địa hình, sông ngòi của đồng bằng Nam Bộ:

– Địa hình: là đồng bằng lớn nhất cả nước, do phù sa sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp. Phần Tây Nam Bộ có nhiều vùng trũng dễ ngập nước như Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau.

– Sông ngòi: Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Phần hạ lưu sông Mê Công chảy qua lãnh thổ với chiều dài trên 200 km và chia thành 2 nhánh: sông Tiền, sông Hậu.

Vì sao ở đồng bằng Nam Bộ người dân không đắp đê ven sông?

Đồng bằng Nam Bộ người dân không đắp đê ven sông vì:

Vào mùa lũ nước các con sông dâng lên cao làm ngập một diện tích lớn, giúp đồng bằng được bồi thêm một lớp phù sa màu mỡ. Lũ ở đồng bằng Nam Bộ còn mang lại nguồn tôm cá lớn, có giá trị kinh tế cao.

Dong bang nam bo con nhieu dat phen dat man can phai cai tao dung hay sai
Dong bang nam bo con nhieu dat phen dat man can phai cai tao dung hay sai ahr0chm6ly9sawiync52bi9pbwfnzxmvywr2cy96dwl6zs5qcgc=
Dong bang nam bo con nhieu dat phen dat man can phai cai tao dung hay sai ahr0chm6ly9sawiync52bi9pbwfnzxmvywr2cy9rcy5wbmc=

1. Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía Nam của nước ta Đồng bằng được phù sa của hai hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp nên.
2. Đặc điểm tự nhiên đồng bằng Nam Bộ: Đồng bằng Nam nằm ở phía nam của nước ta, là đồng bằng lớn nhất của đất nước.
Đồng bằng có điện tích 75000 km2 do phù sa của hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp.
Đồng bằng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Ngoài đất phù sa màu mỡ, đồng bằng còn nhiều đất phèn, đất mặn cần được cải tạo.

em đánh giá giúp chị bên góc phải nha. cảm ơn em ❣

GIÁO ÁN DẠY THAO GIẢNG CẤP TỈNHNĂM HỌC 2018 – 2019MƠN: Địa lí lớp 4 – Tiết 3. Bài: ĐỒNG BẰNG NAM BỘNgười thực hiện: Lê Thị HòaĐơn vị: Trường Tiểu học Yên Hợp, phòng GD&ĐT Quỳ HợpNgày lên lớp: 15/01/2019I.Mục tiêu:- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sơng ngịi của đồng bằngNam Bộ:+ Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống sôngMê Công và sông Đồng Nai bồi đắp.+ Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sơng ngịi, kênh rạch chằng chịt. Ngồi đất phùsa màu mỡ, đồng bằng còn nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo.- Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ (lược đồ) tựnhiên Việt Nam.- Quan sát hình, tìm, chỉ và kể tên một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ: sơngTiền, sơng Hậu.*HS khá, giỏi:+ Giải thích vì sao ở nước ta sơng Mê Cơng lại có tên là sông Cửu Long: do nướcsông đổ ra biển qua chín cửa sơng.+ Giải thích vì sao ở đồng bằng Nam Bộ người dân không đắp đê ven sông: để nướclũ đưa phù sa vào cánh đồng.- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của con người.II. Chuẩn bị- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam.- Tranh ảnh về thiên nhiên đồng bằng Nam Bộ.III. Hoạt động dạy họcA.Kiểm tra bài cũ- Nêu một số đặc điểm tiêu biểu của đồng -Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tambằng Bắc Bộgiác, với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy làđường bờ biển. Đây là đồng bằngchâu thổ lớn thứ hai của nước ta, dosông Hồng và sơng Thái Bình bồi đắpnên. Đồng bằng có bề mặt khá bằng-Nhận xétphẳng, nhiều sơng ngịi; ven các sơngB. Bài mới:có đê để ngăn lũ.1.Giới thiệu bài: Ngồi đồng bằng Bắc -HS nêuBộ, em hãy kể tên những đồng bằng kháccủa nước ta mà em biết.Để biết đồng bằng Nam Bộ có những đặc -HS nối tiếp nêu tên bàiđiểm gì, tiết địa lí hơm nay sẽ cho các embiết được điều đó qua bài Đồng bằng NamBộ.2. Phát triển bàiHoạt động 1: Đồng bằng lớn nhất của nước ta (12 phút)-Cho HS quan sát bản đồ tự nhiên VN vàđọc tên bản đồ.Cho HS xung phong lên chỉ vị trí đồngbằng Nam Bộ trên bản đồ.-GV chỉ lại vị trí đồng bằng Nam Bộ trênbản đồ và nói thêm về giới hạn: Đây làđồng bằng Nam Bộ. Phía Bắc giáp Campu-chia, phía tây giáp vịnh Thái Lan, phíađơng và ĐN giáp biển đơng.-Trình chiếu lên bản đồ vị trí đồng bằngBắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ-Em hãy so sánh diện tích của ĐBNB vớiđồng bằng Bắc Bộ.-Vậy đây là đồng bằng có diện tích nhưthế nào của nước ta.GV chốt, trình chiếu: 1. Đồng bằng lớnnhất nước taBây giờ ta tiếp tục tìm hiểu các đặc điểmvề địa hình, đất đai của đồng bằng NamBộ.- Gọi 1HS đọc phiếu thảo luận nhóm: đọcthơng tin trang 116 và quan sát lược đồhình 2, thảo luận nhóm 4 các câu hỏi sau:Câu 1: -Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phíanào của nước ta? Do phù sa của các sôngnào bồi đắp nên?Câu 2: Nêu một số đặc điểm tiêu biểu vềđịa hình, đất đai của Đồng bằng Nam Bộ-Phát phiếu cho các nhóm và YC thảoluận trong thời gian 3 phút.- Mời đại diện nhóm trình bày lần lượt trảlời từng câu hỏi, nhóm khác nhận xét, bổsung-1HS đọc tên bản đồ+1-2 HS lên bảng chỉ.-Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía namcủa nước ta.-ĐBNB có diện tích gấp hơn ba lầnđồng bằng Bắc Bộ-Là đồng bằng lớn nhất của nước ta-HS đọc lại-1HS đọc yêu cầu bài tập-3HS phát phiếu-Đại diện nhóm trình bày lần lượttừng câu hỏi, nhóm khác nhận xét, bổsung.Câu 1: Đồng bằng Nam Bộ nằm ởphía nam nước ta, do phù sa của hệthống sông Mê Công và sông ĐồngNai bồi đắp.Câu 2:- Địa hình: Phần Tây nam có nhiềuvùng trũng dễ ngập nước như ĐồngTháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau.-GV nhận xét, bổ sung: Đất phèn, đất mặn – Đất đai: Có đất phù sa màu mỡ, cònlà hai loại đất ảnh hưởng đến sự sinh có nhiều đất phèn, đất mặn.trưởng, phát triển của cây trồng- Bạn nào giỏi cho cô biết vì sao ở đồng bằng Nam Bộ cịn có nhiều đất phèn, đấtmặn ?-GV nhận xét, bổ sung: Do địa hình thấp,thủy triều lên sẽ xâm nhập vào đất liềnlàm cho đất vùng ven biển bị ngập mặn.Bên cạnh đó có mùa khơ kéo dài, thiếunước ngọt nghiêm trọng làm cho đất tăngđộ chua, mặn trong đất.- Quan sát hình 2: Lược đồ tự nhiên ViệtNam, em hãy chỉ vị trí của đồng bằngNam Bộ, Đồng Tháp Mười, Kiên Giang,Cà Mau.-Khi quan sát lược đồ chúng ta cần chú ýđiều gì?- Yêu cầu làm việc theo nhóm đơi- Gọi 2HS lên chỉ trên lược đồ-GV chỉ trên lược đồ- Cho QS một số hình ảnh về vùng đấttrũng: Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, CàMau-GV nhận chốt lại ý chính của HĐ1: Đồngbằng Nam Bộ nằm ở phía nam nước ta.Đây là đồng bằng lớn nhất của đất nước,do phù sa của hệ thống sông Mê Công àsông Đồng nai bồi đắp. Đất đai màu mỡnhưng cũng có nhiều đát phen, đất mặncần phải cải tạoHoạt động 2: Mạng lưới sơng ngịikênh rạch chằng chịt-Cho HS quan sát hình 2, thảo luận nhóm4 theo kĩ thuật khăn trải bàn (5 phút):-Tìm và nêu tên một số sông lớn, kênh,rạch của ĐBNB-Nhận xét, chốt ý đúng-Cho các nhóm đổi chéo khăn kiểm tra lẫnnhau.-Cho HS lên chỉ các sơng lớn, kênh rạchtrên lược đồ.-Vị trí có 3 mặt giáp biển, địa hình ởđây thấp, có nhiều vùng trũng. Thủytriều lên xâm nhập vào đất liền làmđất bị ngập mặn.- Cần đọc chú giải- HS làm việc theo nhóm đơi.-2HS lên bảng chỉ vị trí đồng bằngNam Bộ, Đồng Tháp Mười, KiênGiang, Cà Mau-1HS đọc lại-1hs đọc lại nội dung câu hỏi-Đại diện nhóm lên nhận phiếu- Các nhóm thảo luận, ghi kết quả vàokhăn- 1 nhóm dán khăn lên bảng lớp vàtrình bày kết quả.- Nhóm khác nhận xét bổ sung:- Sông lớn: Sông Tiền, sông Hậu,sơng Đồng Nai, Sài Gịn…- Kênh Vĩnh Tế, kênh Phụng Hiệp,Rạch Sỏi, kênh Tháp Mười…-Đổi chéo khăn kiểm tra, báo cáo kếtquả kiểm tra-1-2HS lên chỉ bản đồ các sông lớn,các kênh lớn – Qua đây các em hãy nêu nhận xét vềmạng lưới sơng ngịi, kênh rạch ở đồngbằng Nam Bộ.-Chốt và trình chiếu: 2. Mạng lưới sơngngịi, kênh rạch chằng chịt.- Em hãy nêu đặc điểm sơng Mê Cơng.- Có mạng lưới sơng ngịi, kênh rạchchằng chịt.- 1HS nêu lại-… là một trong những con sông lớncủa thế giới, bắt nguồn từ TrungQuốc, chảy qua nhiều nước và đổ rabiển Đông. Đoạn hạ lưu chảy quanước ta dài khoảng 200km- Bạn nào giỏi cho cơ biết vì sao sơng Mê – Do nước sơng đổ ra biển bằng chínCơng chảy qua nước ta lại có tên là sơng cửa nên có tên là Cửu Long.Cửu Long?-Trình chiếu sơng lớn, kênh và chín cửa -HS quan sát lược đồ chín cửa sơngsơng.-Thảo luận nhóm đơi:-Thảo luận nhóm. Đại diện nhómCâu 1: Ở Tây Nam Bộ, vào mùa lũ, mùa trình bày kết quả:khơ, nước sơng có đặc điểm gì ?-Câu 1: Ở Tây Nam Bộ, sơng mùa lũ:Câu 2: Vì sao ở đồng bằng Nam Bộ người dâng cao làm ngập một diện tích lớn.dân khơng đắp đê ven sơng?Mùa khơ, nước sông hạ thấp, vàomùa này thiếu rất nhiều nước ngọt.Câu 2: Vì để qua mùa lũ, đồng bằngđược bồi đắp thêm phù sa-GV nhận xét, bổ sung: Ở Tây Nam Bộ,sơng vào mùa lũ cịn gọi là mùa nước nổi.Người dân ở đây khơng đắp đê ngăn lũbởi vì nước sông ở Nam Bộ không lênnhanh và đột ngột, qua mưa lũ, đồngbằng được bồi đắp thêm phù sa, đồngthời còn để thau chua rửa mặn, cung cấpnước cho sinh hoạt, ngoài ra thu đượcnhiều nguồn lợi từ đánh bắt cá-Trình chiếu hình ảnh sơng vào mùa lũ, -HS quan sátmùa khơCá nhân: Để khắc phục tình trạng thiếu -Ở Đông Nam Bộ xây nhiều hồ chứanước ngọt vào mùa khô, người dân nơi nước để cấp nước cho sinh hoạt vàđây đã làm gì?sản xuất-Ở Tây Nam Bộ người dân đào thêmkênh rạch nối các sông với nhau đểdẫn nước, làm cho đồng ruộng cómạng lưới sơng ngịi, kênh rạch chằng-GV chỉ vị trí của hồ lớn trên lược đồ hồ chịt.Dầu Tiếng, hồ Trị An ở Đông Nam Bộ và -HS quan sát.xem hình ảnh-Sơng ngịi, kênh rạch ở đồng bằng Nambộ có đặc điểm gì?-Có mạng lưới sơng ngịi,kênh rạch C. Củng cố, dặn dị:-Qua bài học hơm nay các con đã nắmđược những đặc điểm gì về đồng bằngNam Bộ?- Hãy nhắc lại cho cô đặc điểm tự nhiêncủa đồng bằng Nam Bộ.-Trình chiếu bài học- Cho HS đọc bài học SGK- Kĩ thuật trình bày một phút: Qua tiết họcnày, các em đã nắm được điều gì và cóđiều gì cịn thắc mắc, suy nghĩ trong mộtphút và nêu ra trước lớp.-Liên hệ- Chuẩn bị bài: Người dân ở đồng bằngNam Bộ.chằng chịt.-Vị trí, sự hình thành, diện tích, địahình, đất đai.-HS nhắc lại theo bài học-Vài HS đọc-HS trình bày. Câu 1: Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của những con sông nào bồi đắp nên ?Câu 2: Nêu đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai của đồng bằng Nam Bộ.Câu 1: Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của những con sông nào bồi đắp nên ?Câu 2: Nêu đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai của đồng bằng Nam Bộ.Câu 1: Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của những con sông nào bồi đắp nên ?Câu 2: Nêu đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai của đồng bằng Nam Bộ.Câu 1: Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của những con sông nào bồi đắp nên ?Câu 2: Nêu đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai của đồng bằng Nam Bộ.Câu 1: Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của những con sông nào bồi đắp nên ?Câu 2: Nêu đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai của đồng bằng Nam Bộ.Câu 1: Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của những con sông nào bồi đắp nên ?Câu 2: Nêu đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai của đồng bằng Nam Bộ.Câu 1: Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của những con sông nào bồi đắp nên ?Câu 2: Nêu đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai của đồng bằng Nam Bộ.

Bài viết được chia sẻ bởi caigiday.com

Xem thêm  Cách làm bài báo cáo chuyến đi thực tế
Blog khác

Leave a Reply

Your email address will not be published.

You may use these HTML tags and attributes:

<a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>