Đổ vật liệu xây dựng không đúng nơi quy định

Đánh giá của bạn post

Trên địa bàn Hà Nội hay các thành phố khác, tình trạng đổ trộm chất thải xây dựng vẫn xảy ra, gây mất mỹ quan đô thị, thu hẹp lòng đường gây nguy hiểm cho người tham gia giao thông. Vậy, những hành vi đổ trộm chất thải xây dựng sẽ bị xử phạt hành chính như thế nào?

Tình trạng đổ trộm phế thải, rác thải gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, sức khỏe người dân. Thời gian qua, trên địa bàn ven các đô thị lớn, tình trạng này vẫn diễn ra phổ biến khiến bộ mặt đô thị khá nhếch nhác.

Do vat lieu xay dung khong dung noi quy dinh

Những bãi đất trống thường là nơi tập kết rác thải bừa bãi

Ví như tại Hà Nội, dọc theo tuyến đường gom hai bên Đại lộ Thăng Long luôn có những bãi đổ phế thải xây dựng chất thành đống không biết từ lúc nào hay ở đâu mà có. Chỉ hơn một km trên đoạn sông Đáy chảy qua xã Song Phương (huyện Hoài Đức), nhưng có tới vài bãi phế thải đổ tràn lan ra cả diện tích ruộng canh tác của người dân địa phương. Chỉ sau một đêm, những đống vật liệu xây dựng, bao tải phế thải lại xuất hiện tại một trong những tuyến đường được xem là đẹp nhất Thủ đô.

Có thể thấy, tình trạng đổ phế thải xây dựng, rác thải, chất thải sinh hoạt bừa bãi không chỉ diễn ra ở các khu vực vùng ven, ngoại thành mà ngay tại trung tâm thành phố, nơi có những mặt bằng quy hoạch dang dở, những bãi đất trống trong các khu dân cư, các tuyến đường không có nhà dân hoặc ngay tại chân cầu… cũng là điểm tập kết của phế thải xây dựng. Dẫu vậy, việc bắt gặp các đối tượng đổ trộm và xử lý các trường hợp vi phạm rất khó khăn vì các trường hợp vi phạm thường thực hiện hành vi vào ban đêm.

Vậy, pháp luật  xử lý như thế nào đối với hành vi đổ trộm chất thải xây dựng?

Căn cứ Khoản 1 Điều 1 Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu có đưa chất thải rắn từ hoạt động xây dựng vào nhóm chất thải đặc thù. Song dựa trên các quy định tại Nghị định này cũng không thể kết luận chất thải rắn hoạt động xây dựng không phải là chất thải công nghiệp thông thường bởi tại Điều 3 Nghị định 38/2015/NĐ-CP có đề cập:

“2. Chất thải thông thường là chất thải không thuộc danh mục chất thải nguy hại hoặc thuộc danh mục chất thải nguy hại nhưng có yếu tố nguy hại dưới ngưỡng chất thải nguy hại.

4. Chất thải rắn công nghiệp là chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, trong đó bao gồm chất thải rắn nguy hại và chất thải rắn công nghiệp thông thường.”

Theo quan điểm của Luật sư thì chất thải thải rắn xây dựng vẫn đáp ứng tiêu chí của chất thải rắn công nghiệp thông thường. Nhóm chất thải đặc thù ở đây được hiểu là đặc thù trong một số lĩnh vực ví dụ y tế, xây dựng,…

Do vậy, đối với hành vi đổ trộm chất thải xây dựng ra môi trường vẫn bị xử phạt theo Điều 20 Nghị định 155/2016/NĐ-CP.

Ngoài ra, trên thực tế các cơ quan có thẩm quyền vẫn áp dụng  Điều 20 Nghị định 155/2016/NĐ-CP để tiến hành xử phạt đối với các hành vi vi phạm này, 

Trước tình trạng nhức nhối này, cơ quan chức năng cần vào cuộc quyết liệt, xử lý nghiêm đối với hành vi đổ trộm rác thải, chất thải để bảo vệ sức khỏe người dân và môi trường. Đồng thời, cần tăng các chế tài đối với hành vi đổ trộm chất thải, rác thải ra môi trường nhằm răn đe, phòng ngừa các trường hợp sai phạm.

Nguồn

Mục lục bài viết

  • 1. Cơ sở pháp lý xử phạt vi phạm quy định về trật tự xây dựng
  • 2. Không che chắn để rơi vãi vật liệu xây dựng bị phạt đến 20 triệu đồng
  • 3. Không công khai giấy phép xây dựng tại điểm thi công bị phạt đến 30 triệu đồng
  • 4. Không thực hiện thủ tục điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng bị phạt đến 80 triệu đồng
  • 5. Thi công sai nội dung giấy phép xây dựng có thời hạn bị phạt đến 90 triệu đồng
  • 6. Vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình gây hư hỏng công trình lan cận bị phạt đến 100 triệu đồng
  • 7. Thi công sai nội dung giấy phép xây dựng cấp mới bị phạt đến 120 triệu đồng
  • 8. Thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng bị phạt đến 140 triệu đồng
  • 9. Xây dựng công trình không đúng thiết kế xây dựng được thẩm định bị phạt đến 100 triệu đồng
  • 10. Xây dựng không đúng quy hoạch xây dựng bị phạt đến 180 triệu đồng
  • 11. Xây dựng lấn chiếm diện tích của người khác bị đến 200 triệu đồng
  • 12. Xử phạt trong trường hợp tiếp tục vi phạm
  • 13. Hình thức xử phạt bổ sung đối với hành vi vi phạm quy định về trật tự xây dựng

1. Cơ sở pháp lý xử phạt vi phạm quy định về trật tự xây dựng

-Luật xây dựng năm 2014

-Luật xây dựng sửa đổi năm 2020

– Nghị định 16/2022/NĐ-CP(có hiệu lực từ 28/01/2022) thay thế Nghị định 139/2017/NĐ-CP.

Xem thêm  Trong cấu trúc của nst ở sinh vật nhân thực, trình tự nào sau đây là đúng?

2. Không che chắn để rơi vãi vật liệu xây dựng bị phạt đến 20 triệu đồng

Theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-Cp xử phạt hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không che chắn hoặc có che chắn nhưng để rơi vãi vật liệu xây dựng xuống các khu vực xung quanh hoặc để vật liệu xây dựng không đúng nơi quy định như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ hoặc công trình xây dựng khác;

b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.

3. Không công khai giấy phép xây dựng tại điểm thi công bị phạt đến 30 triệu đồng

Theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, xử phạt đối với hành vi không công khai giấy phép xây dựng tại địa điểm thi công xây dựng trong suốt quá trình thi công như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.

4. Không thực hiện thủ tục điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng bị phạt đến 80 triệu đồng

Theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, xử phạt đối với hành vi không thực hiện thủ tục để điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng như sau:

a) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;

b) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;

c) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.

Như vậy, đối với nhà ở riêng lẻ sẽ bị phạt đến 20 triệu đồng đối với hành vi vi phạm này.

5. Thi công sai nội dung giấy phép xây dựng có thời hạn bị phạt đến 90 triệu đồng

Theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình và giấy phép xây dựng có thời hạn như sau:

a) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;

b) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;

c) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.

6. Vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình gây hư hỏng công trình lan cận bị phạt đến 100 triệu đồng

Theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng gây lún, nứt hoặc hư hỏng công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình lân cận hoặc gây sụp đổ hoặc có nguy cơ gây sụp đổ công trình lân cận nhưng không gây thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của người khác như sau:

a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;

b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;

c) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.

7. Thi công sai nội dung giấy phép xây dựng cấp mới bị phạt đến 120 triệu đồng

Theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng mới như sau:

a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;

b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;

c) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.

Trường hợp xây dựng không đúng giấy phép xây dựng được cấp nhưng không thuộc trường hợp phải điều chỉnh giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng thì không bị coi là hành vi xây dựng sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp.

8. Thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng bị phạt đến 140 triệu đồng

Theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:

a) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;

b) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;

c) Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.

Xem thêm  Sự khác nhau giữa gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học

9. Xây dựng công trình không đúng thiết kế xây dựng được thẩm định bị phạt đến 100 triệu đồng

Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng công trình không đúng thiết kế xây dựng được thẩm định trong trường hợp được miễn giấy phép xây dựng. (khoản 8 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP)

10. Xây dựng không đúng quy hoạch xây dựng bị phạt đến 180 triệu đồng

Đối với hành vixây dựng không đúng quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị được duyệt sẽ bị xử phạt theo quy định tại khoản 9 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

a) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;

b) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;

c) Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.

11. Xây dựng lấn chiếm diện tích của người khác bị đến 200 triệu đồng

Hànhvi xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác hoặc của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung sẽ bị xử phạt theo quy định tại khoản 10 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP. Cụ thể:

a) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;

b) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;

c) Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.

Đối với các công trình xây dựng trên đất không đúng mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai thì xử phạt theo quy định tại nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

12. Xử phạt trong trường hợp tiếp tục vi phạm

Xử phạt hành vi tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm sau khi đã bị lập biên bản vi phạm hành chính (trước khi ban hành quyết định xử phạt) dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm đối với các hành vi vi phạm hành chính được quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 và khoản 10 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP thì mức phạt cụ thể như sau:

a) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;

b) Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;

c) Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.

Xử phạt đối với hành vi đã bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 và khoản 10 Điều này mà tái phạm nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:

a) Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;

b) Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;

c) Phạt tiền từ 950.000.000 đồng đến 1.000.0000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.

13. Hình thức xử phạt bổ sung đối với hành vi vi phạm quy định về trật tự xây dựng

Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng từ 03 tháng đến 06 tháng (nếu có) đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 12 và điểm a khoản 13 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng từ 06 tháng đến 09 tháng (nếu có) đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 12 và điểm b khoản 13 Điều này;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng từ 09 tháng đến 12 tháng (nếu có) đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 12, điểm c khoản 13 Điều này;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 12, khoản 13 Điều này.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc che chắn theo quy định và khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường (nếu có) với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh hoặc gia hạn giấy phép xây dựng hoặc buộc công khai giấy phép xây dựng theo quy định với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;

c) Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm với các hành vi quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8 (mà hành vi vi phạm đã kết thúc), khoản 9, khoản 10, khoản 12, khoản 13 Điều này.

Đối với hành vi quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này mà đang thi công xây dựng thì ngoài việc bị phạt tiền theo quy định còn phải tuân theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 81 Nghị định này.

Lưu ý: Mức phạt tiền này áp dụng đối với tổ chức, trường hợp cá nhân vi phạm hành vi tương ứng mức tiền phạt bằng 1/2 (điểm c khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP)

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về nội dungXử phạt hành vi vi phạm quy định vềtrật tự xây dựng“.Bạn đọc còn vướng mắcpháp lý nào khácvui lòng liên hệ bộ phậntư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoạisố:1900.6162để được giải đáp nhanh chóng nhất!

Bài viết được chia sẻ bởi caigiday.com

Blog khác

Leave a Reply

Your email address will not be published.

You may use these HTML tags and attributes:

<a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>