De cương on tập toán 6 học kì 2 2022

Đánh giá của bạn post

  • Một đuôi, một đầu

một. bcd

thứ hai. chia số

Hình 1: Biến thể hiệu suất

Bài 1: Tính

Bài tập 2: Tính giá trị của các biểu thức sau:
Bài 3: Tính toán nhanh
Bài 4: Tính giá trị của các biểu thức sau (làm nhanh nếu có thể):

Hình 2: Tìm thuộc tính

Bài 1: Tìm kiếm và phát hiện

một) B) c) Tiến sĩ)
e) F) g) h)
TÔI) j) K) đến)
M) N) S) P)

Bài 2: Tìm kiếm, tìm ra
Bài 3: Tìm x (làm tròn đến hàng phần mười), biết: a) b) c)

Hình 3: Sự cố gãy xương cơ bản

Bài 1: Tính

a) từ 28 b) 3,6 tấn c) từ
d) từ 25 kg e) từ 20 f) từ 50 m

Bài 2: a) Tìm số a đã biết trong a bằng 3 b) của quả dưa hấu nặng 1 kg. Hỏi quả dưa hấu đó nặng bao nhiêu ki-lô-gam? c) Tìm một số bằng hiệu của nó. d) Tìm một số có hiệu là -34. e) Tìm một số bằng số đã biết của nó.

Bài tập 3: Tìm tỉ số giữa hai số a và b, biết:

a) và tiết kiệm không gian Khí quyển
c) (giờ); (khoảnh khắc) Tiến sĩ); (Lít)

Bài tập 4: Tính tỉ số phần trăm của hai số “A” và “B”, biết: a) 15 và 40 c) 3 và 12 b) 11 và 22 d) 24 kg và 3 tạ.

Bài 5: Có 60 lít xăng trong thùng. Lần thứ nhất và lần thứ hai người ta lấy 40% số lít xăng đó. Hỏi còn lại bao nhiêu lít xăng trong thùng?

Bài 6: Lớp 6B có ​​48 học sinh. Số học sinh giỏi bằng số học sinh cả lớp, số học sinh trung bình chiếm 25% số học sinh cả lớp, còn lại là học sinh giỏi. Đếm số học sinh giỏi của lớp.

Bài 7: Khối lớp 6 trung học cơ sở có 120 học sinh. Số học sinh của lớp 6A chiếm 35% tổng số học sinh của cả tổ. Số học sinh của lớp 6C chiếm số học sinh của khối, còn lại là học sinh của lớp 6B. Đếm số học sinh của lớp 6B.

Bài 8: Một ngôi trường có 1200 học sinh. số học sinh trung bình đại diện cho tổng số; Học sinh giỏi chiếm tổng số, còn lại là học sinh giỏi. Đếm số học sinh giỏi của trường.

Bài 9: Một lớp gồm 40 học sinh chia thành tích học tập của mình thành ba loại: xuất sắc, trung bình, trung bình và không kém. Số học sinh năng khiếu là số học sinh của cả lớp. Số học sinh trung bình bằng số học sinh còn lại.

a) Đếm số học sinh của mỗi lớp. b) Tính tỉ lệ học sinh giỏi so với cả lớp.

Bài 10: Một người bán bán một số quả trứng. Sau khi bán hết số trứng thì còn lại 21 quả trứng. Tính số trứng cần bán.

Bài 11: Sau khi hoàn thành bài kiểm tra môn Toán lớp 6A, các em được phân thành 3 loại: tổng số bài đạt loại giỏi bằng tổng số bài và số bài đạt loại khá bằng tổng số bài. Số lượng thẻ trung bình đại diện cho 9 bài báo.

Xem thêm  Cách làm.sữa chua uống dẻo

a) Tính tổng số bài kiểm tra của lớp 6a? b) Tính tỉ số phần trăm của số bài giỏi so với tổng số bài của cả lớp?

Bài 12: Nam đọc một cuốn sách trong ba ngày. Ngày thứ nhất đọc cuốn sách, ngày thứ hai đọc cuốn sách, ngày cuối cùng đọc 35 trang còn lại. Cuốn sách này dày bao nhiêu trang?

Bài 13: Một cửa hàng bán được mấy mét vải trong ba ngày. Ngày thứ nhất bán được một mét vải. Ngày thứ hai bán số mét vải còn lại. Ngày thứ ba bán được 40 mét vải. Tính xem cửa hàng đã bán được bao nhiêu mét vải.

Ngày thứ ba. Phần thu nhận lớp sáu

Bài 1: Trên tia X vẽ ba đường thẳng OA, OB, OC lần lượt như: OA = 3 cm, OB = 6 cm, OC = 4 cm.

a) Vẽ hình đã cho. b) Tính AB? c) Điểm A có phải là trung điểm của OB không? tại sao? d) Điểm C có là trung điểm của AB không? tại sao?

Bài 2: Cho ba điểm M, N, P không nằm trên quan hệ tuyến tính. Vẽ các đoạn thẳng đi qua các cặp điểm. Trên đoạn thẳng NP, lấy các điểm A, B sao cho A nằm giữa N và B. Vẽ hai đoạn thẳng MA, MB.

a) Tổng thể có bao nhiêu góc tạo thành? b) Đọc tên các góc, viết kí hiệu và đánh dấu các đỉnh và các cạnh của góc đó. (Lưu ý: Mỗi góc chỉ được đọc 1 lần).

Bài 3: Các góc đo:

a) So sánh các góc. b) Phân loại các góc.

Bài 4: Dùng eke để kiểm tra và xác định góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong hình sau:

Bài 5: Trên tia Oy vẽ ba đường thẳng OA, OB và OC lần lượt là: OA = 2 cm, OB = 4 cm, OC = 3 cm. a) Vẽ hình đã cho. b) Tính AB? c) Điểm A có phải là trung điểm của OB không? tại sao?

Phần Xác suất – Thống kê

Bài 1.Đọc dữ liệu thống kê từ hình bên dưới và ghi vào bảng thống kê tương ứng:
(= một sinh viên) a) Hỏi ngày thứ hai lớp 6a có bao nhiêu chục? b) Ngày nào trong tuần lớp đạt điểm 10 cao nhất? c) Có ngày nào trong lớp không có học sinh đạt điểm 10 không? d) Tổng điểm của mười lớp đạt được trong tuần là bao nhiêu?
Bài 2.Biểu đồ dưới đây hiển thị thông tin về các loại trái cây yêu thích của học sinh lớp 6A. Để tôi nói cho bạn biết:

  • a) Có bao nhiêu bạn thích ăn cam?
  • b) Có bao nhiêu bạn thích ăn ổi?
  • c) Bạn chọn loại quả nào nhiều nhất?

d) Đọc và ghi số liệu đang đọc vào bảng thống kê tương ứng.

Bài 3. Nhìn vào sơ đồ cột đôi sau đây. Để tôi nói cho bạn biết:

  • một) So sánh số học sinh giỏi của hai lớp?
  • b) So sánh số học sinh yếu kém của hai lớp?
  • c) Lớp 6a có bao nhiêu học sinh?
  • d) Lớp 6b có bao nhiêu học sinh?
  • Bài 4. Trong hộp có một số quả bóng màu xanh, một số quả bóng màu đỏ và một quả bóng màu vàng. Nam chọn ngẫu nhiên một mảnh từ hộp, nhìn màu và trả lại. Lặp lại quy trình hơn 60 lần, chúng ta nhận được kết quả như sau:
  • a) Liệt kê tất cả các kết quả có thể xảy ra.
  • b) Sự kiện “Men Get Blue Marbles” có luôn xảy ra không?
  • c) Tính xác suất thực nghiệm của biến cố lấy được viên bi xanh.
  • d) Dự đoán loại bi trong hộp nhiều hơn.
Xem thêm  Sự vận chuyển nước trong cây chủ yếu nhờ

Bài học thứ năm. Lăn hai viên xúc xắc cân đối và lưu ý số điểm xuất hiện trên mỗi viên xúc xắc. Đánh giá xem mỗi sự kiện sau đây là chắc chắn hoặc có thể xảy ra. a) tổng số điểm xuất hiện trên con súc sắc là 1. b) tích của số điểm xuất hiện trên hai con súc sắc là 1. c) tổng số điểm xuất hiện trên hai con súc sắc lớn hơn 1 d) hai các mặt xuất hiện với cùng số điểm.

Bài 6.

một) Nếu xúc xắc được tung 15 lần liên tiếp và có 6 lần lặp lại một điểm, thì xác suất thực nghiệm để lăn một điểm là bao nhiêu?

  • b) Nếu một con xúc xắc được tung liên tiếp 20 lần và có một mặt chấm 15 lần là số nguyên tố và số phức, thì xác suất thực nghiệm để mặt một chấm xuất hiện là bao nhiêu?
  • Bài học thứ bảy. Có 10 viên bi trong hộp, được đánh số từ 0 đến 9. Lấy ra khỏi hộp hai viên bi. Sự kiện nào sau đây chắc chắn sẽ xảy ra, sự việc nào không thể xảy ra và sự kiện nào có thể xảy ra?

a) tổng các số trên hai quả bóng là 1. b) tổng các số trên hai quả bóng là 1. c) tổng các số trên hai quả bóng bằng 0. d) tổng các số trên hai quả bóng lớn hơn 0. e) Cần rút bao nhiêu quả bóng vào Ít nhất để tổng các số trên các quả bóng chắc chắn lớn hơn 5

Bài học thứ tám. Trong một hộp 20 viên bi, có 10 viên bi xanh, 6 viên bi đỏ và 4 viên bi thủy tinh màu vàng. Chọn ngẫu nhiên một viên bi. Tính xác suất thực nghiệm để lấy được một viên bi:

a) xanh lam b) đỏ c) vàng

Thứ tư. Một số mẫu bài tập toán lớp 6 khác

Bài 1: Đơn giản hóa biểu thức: A =

Bài 2: So sánh: a = và b =
Bài 3: cho A =; b =. Trong hai số a và b, số nào lớn hơn?

Bài 4: Cho B =. cho thấy rằng b> 1.

Bài 5: Cho S =. Chứng tỏ rằng S <1

Bài 6: cho thấy rằng: b =.

bài học thứ bảy: tìm giá trị nguyên của n để phân số A = giá trị nguyên

bài tám: Chứng minh phân số đơn giản nhất.

Bài 9: Tìm n ∈ N là số tự nhiên.

bài học thứ mười: Tìm các số nguyên x, y biết:

Bài viết được chia sẻ bởi caigiday.com

Blog khác

Leave a Reply

Your email address will not be published.

You may use these HTML tags and attributes:

<a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>