Đặc điểm này không thể hiện được thành tựu nâng cao chất lượng cuộc sống

Đánh giá của bạn post

Nêu những thành tựu và hạn chế trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ta.

Câu hỏi tương tự

Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân?

Kể Các hướng điThơ? Cải thiện chất lượng cuộc gọi con sốDân số

việc làm, việc làm. Chất lượng cuộc sống – Giải bài 2 Trang 17 SGK Địa lý 9. Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của con người?

2. Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân?

Câu trả lời.

Trong những năm qua, chất lượng cuộc sống của người dân nước ta từng bước được cải thiện:

+ Mức thu nhập bình quân đầu người liên tục tăng (từ 289 USD năm 1995 lên 1.024 USD năm 2008), tỷ lệ hộ nghèo giảm dần.

Quảng cáo

+ Người dân được hưởng ngày càng tốt hơn các dịch vụ xã hội (văn hóa, giáo dục, y tế …).

+ Tỷ lệ người lớn biết chữ trên 90%

+ Tuổi thọ của dân số được cải thiện, tỷ lệ tử vong và suy dinh dưỡng ở trẻ em giảm.

Danh mục bài viết

Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân?

Câu hỏi thứ hai: trang 17 SGK Địa lý 9 Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân?

một nhiệm vụ:

Những thành tựu trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của con người

Tỷ lệ người lớn biết chữ là 90,3% (1999).

– Thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng (440 đô la Mỹ / người / năm – 2002).

– Người dân có các dịch vụ xã hội ngày càng tốt hơn (y tế, chăm sóc xã hội, nhà ở …)

– Tăng tuổi thọ.

Tỷ lệ tử vong và suy dinh dưỡng ở trẻ em ngày càng giảm, nhiều dịch bệnh được đẩy lùi …

– Tuy nhiên, chất lượng cuộc sống vẫn chưa đồng đều giữa nông thôn và thành thị, giữa các tầng lớp nhân dân trong xã hội.

Những thành tựu và hạn chế đáng kể trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nước ta trong thời gian qua là gì? Bạn có thực tế liên quan đến những thay đổi về chất lượng cuộc sống trong khu vực của bạn không?

4. Tìm hiểu về chất lượng cuộc sống bằng cách đọc thông tin, kết hợp quan điểm của anh / chị và hỏi: Những thành tựu và hạn chế đáng kể trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nước ta trong những năm gần đây là gì? Bạn có thực tế liên quan đến những thay đổi về chất lượng cuộc sống trong khu vực của bạn không?

một nhiệm vụ:

Những thành tựu và hạn chế trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nước ta trong thời gian qua:

  • Thành tích:
    • Tỷ lệ người lớn biết chữ là 94,7% (2014).
    • Thu nhập bình quân đầu người tăng lên ($ 440 bình quân đầu người / năm – 2002)
    • Người dân có các dịch vụ xã hội ngày càng tốt hơn (y tế, chăm sóc xã hội, nhà ở, v.v.)
    • Tuổi thọ đã tăng lên (73 tuổi vào năm 2014).
    • Tỷ lệ tử vong và suy dinh dưỡng ở trẻ em ngày càng giảm, nhiều dịch bệnh được đẩy lùi …
  • Hạn chế: Chất lượng cuộc sống chưa đồng đều giữa nông thôn và thành thị, giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội.
Xem thêm  Phép vị tự tâm i(2;3) tỉ số k =

Trao đổi thực tế về những thay đổi trong chất lượng cuộc sống trong khu vực của bạn: Quê tôi ở Nghệ An, một vùng đất nghèo. Hè vừa rồi về thăm quê, tôi thấy quê mình thay đổi nhiều, đời sống người dân được cải thiện đáng kể. Điều này được thể hiện trong:

  • Tỷ lệ hộ nghèo ở đây đang giảm dần từng ngày.
  • Hệ thống đường quốc lộ, bệnh viện quận, huyện, trạm y tế thành phố được hiện đại hóa và cải tạo nhằm đảm bảo chăm sóc sức khỏe nhân dân.
  • Việc trồng trọt cũng trở nên dễ dàng hơn nhờ có máy cày và máy liên hợp.
  • Các hoạt động thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ ngày càng trở nên phổ biến và thu hút đông đảo nhân dân tham gia.
  • Thay vì đổ rác ngẫu nhiên thì giờ đây mỗi người đều có thùng rác của mình, chiều thứ 6 hàng tuần có xe rác đến thu gom để xử lý …..

Câu hỏi cuối cùng

xem thêm ”

  • Dac diem nay khong the hien duoc thanh tuu nang cao chat luong cuoc song

    Nhìn vào bảng tính sau:

    Diện tích theo nhóm cây trồng (đơn vị: nghìn ha)

    Nhóm thực vật / năm

    1990

    2000

    2010

    2017

    cây lương thực

    6474,6

    8399,1

    8615,9

    8992,3

    cơ sở công nghiệp

    1199,3

    2229.4

    2808,1

    2844,6

    Cây họ đậu, cây ăn quả và các loại cây khác

    1366,1

    2015, 8

    2637,1

    2967,2

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê 2018)

    Dựa vào bảng tính, phát biểu nào sau đây là đúng nhất về tốc độ tăng diện tích phân bón giai đoạn 1990-2017?

  • Giai dap tai sao phan lon dan cu nuoc ta

    Nhìn vào bảng tính sau:

    Gia tăng dân số và tổng điều tra dân số ở nước ta, giai đoạn 2005-2017

    năm

    2005

    2009

    2012

    2017

    Tổng dân số (hàng triệu người)

    83.4

    84,6

    88,8

    90,7

    – cư dân đô thị

    23.3

    23,9

    27.3

    29.0

    – Dân làng

    60.1

    60,7

    61,5

    61,7

    Tỷ lệ tăng dân số (%)

    1.17

    1,09

    1.11

    1,06

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)

    Dựa vào bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây thể hiện rõ nhất quy mô và cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn nước ta năm 2005 và 2017?

  • Giai dap tai sao phan lon dan cu nuoc ta
  • Giai dap tai sao phan lon dan cu nuoc ta
  • Giai dap tai sao phan lon dan cu nuoc ta
  • Giai dap tai sao phan lon dan cu nuoc ta
  • Giai dap tai sao phan lon dan cu nuoc ta
  • Giai dap tai sao phan lon dan cu nuoc ta
  • Giai dap tai sao phan lon dan cu nuoc ta
  • Giai dap tai sao phan lon dan cu nuoc ta

xem thêm ”

Bài viết được chia sẻ bởi caigiday.com

Blog khác

Leave a Reply

Your email address will not be published.

You may use these HTML tags and attributes:

<a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>