Đặc điểm nào sau đây có ở địa y không có ở vi khuẩn

Đánh giá của bạn post

Ngày 19 tháng 6 năm 2021 17.735

B 1, 3, 4, 5

Câu trả lời chính xác

Lời giải: Đặc điểm chung cho mọi vi khuẩn (sinh vật nhân sơ) – không có nhân chính thức – cơ thể chỉ chứa một tế bào. Kích thước nhỏ (bằng 1/10 kích thước tế bào nhân thực). Tế bào sinh trưởng nhanh, khả năng phân chia mạnh, số lượng tế bào tăng nhanh, đáp án em chọn là: b

Các câu hỏi nóng cùng chủ đề

Cấu trúc tế bào vi khuẩn không chứa thành phần nào sau đây?

Xem câu trả lời ” Ngày 19 tháng 6 năm 2021 16.606

Vi khuẩn có bao nhiêu đặc điểm chung sau đây?

(1) Chưa có nhân hoàn chỉnh

(ii) Hầu hết chúng là đơn bào, và một số là đa bào.

(3) Thể tích nhỏ, tỉ lệ S / V lớn, chuyển hóa các chất nhanh.

(4) Tế bào chất chứa đơn nhân là ribôxôm.

Xem câu trả lời ” Ngày 19 tháng 6 năm 2021 6.418

Kích thước nhỏ của vi khuẩn mang lại lợi thế gì?

Xem câu trả lời ” Ngày 19 tháng 6 năm 2021 3.556

Ở vi khuẩn, màng nhầy có các tác dụng sau:

Xem câu trả lời ” Ngày 19 tháng 6 năm 2021 1.921

Đặc điểm không có ở tế bào nhân sơ là

Xem câu trả lời ” Ngày 19 tháng 6 năm 2021 1.803

Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu trúc đơn giản

Xem câu trả lời ” Ngày 19 tháng 6 năm 2021 1.357

Các sinh vật sau đây có cấu trúc tế bào nhân sơ:

Xem câu trả lời ” Ngày 19 tháng 6 năm 2021 1.261

Kích thước nhỏ của tế bào nhân sơ mang lại lợi thế gì?

Xem câu trả lời ” Ngày 19 tháng 6 năm 2021 1,034

Sinh vật nhân sơ không có đặc điểm nào sau đây:

Xem câu trả lời ” Ngày 19 tháng 6 năm 2021 558

Các thành phần cần thiết để hình thành tế bào nhân sơ

Xem câu trả lời ” Ngày 19 tháng 6 năm 2021 556

Một số loại vi khuẩn gây bệnh cho người, ngoài thành tế bào còn có lớp màng nhầy giúp chúng

Xem câu trả lời ” Ngày 19 tháng 6 năm 2021 445

Màng nhầy có bản chất:

Xem câu trả lời ” Ngày 19 tháng 6 năm 2021 320

Màng nhầy có thành phần:

Xem câu trả lời ” Ngày 19 tháng 6 năm 2021 311

Sinh vật nhân sơ bao gồm các nhóm sau:

Xem câu trả lời ” Ngày 19 tháng 6 năm 2021 292

Các thành phần không cần thiết để hình thành tế bào nhân sơ

Xem câu trả lời ” Ngày 19 tháng 6 năm 2021 290

Đề kiểm tra sinh học lớp 6 ôn tập chương 10: vi khuẩn, nấm và địa y

Câu 1. Đặc điểm nào sau đây của vi khuẩn?

một. Có cấu trúc đơn bào, sống độc lập hoặc thành từng cặp hoặc nhóm

Kích thước rất nhỏ, chưa có nhân đầy đủ

C. Tất cả các tùy chọn được cung cấp

Tiến sĩ .. Nó có hình thái đa dạng: hình que, hình cầu, hình dấu phẩy …

Câu trả lời bạn nên chọn là: C vì vi khuẩn là những sinh vật đơn bào nhỏ, sống riêng lẻ và đôi khi sắp xếp thành chuỗi. Không có nhân hoàn chỉnh. Có nhiều dạng khác nhau (Hình 50.1 Sách Sinh học lớp 6, trang 160)

Câu 2. Vi khuẩn nào sau đây là vi khuẩn tự dưỡng?

A. Vi khuẩn lactic

B. Vi khuẩn lam

vi khuẩn bệnh than

vi khuẩn thương hàn

Đáp án cần chọn là: B vì vi khuẩn lam có chứa chất diệp lục là tế bào có khả năng tổng hợp chất hữu cơ để tự nuôi dưỡng mình.

Câu 3. Ở vi khuẩn có bao nhiêu phương thức dinh dưỡng chính?

A 4

b 3

c 1

D 2

Đáp án nên chọn là: D vì vi khuẩn có hai cách kiếm ăn là tự dưỡng và tự dưỡng (SGK Sinh học lớp 6 trang 160)

Câu 4. Vi khuẩn sinh sản chủ yếu bằng hình thức nào?

A. Dichotomous

B. chồi non

C. hình thành bào tử

d- liên hợp

Đáp án cần chọn là: A vì vi khuẩn có khả năng sinh sản rất nhanh bằng cách phân bào. Trong điều kiện thuận lợi, 12 giờ sau 1, vi khuẩn có thể nhân lên đến 10 triệu vi khuẩn mới (Sách Sinh học lớp 6 trang 160)

Câu 5. Vi khuẩn gây bệnh cho người và động vật là vi khuẩn có lối sống

một. cộng sinh.

B.

C. là vật kí sinh.

D. Tự cung tự cấp.

Câu trả lời để chọn là:

Giải thích: Vi khuẩn kí sinh trong cơ thể người và động vật sẽ gây ra các bệnh như bệnh lao, bệnh lỵ … (Sách sinh học lớp 6, trang 163)

Câu 6. Mối quan hệ nào sau đây được hình thành giữa vi khuẩn và cây họ đậu cố định đạm?

Cuộc đua, cuộc thi

cùng tồn tại

C. Ký sinh trùng

D- sự thông công

Đáp án chọn là: B vì một số vi khuẩn cộng sinh với rễ cây họ đậu tạo thành nốt sần – có khả năng cố định đạm, bổ sung đạm cho đất – Hình 50.3 SGK 163

Câu 7: Người ta đã “lợi dụng” hoạt động của vi khuẩn lactic để tạo ra món ăn nào sau đây?

Xem thêm  Giá trị nào dưới đây không luôn luôn bằng số thứ tự của nguyên tố tương ứng

nĩa bánh

B. giả cầy

C. Chả giò

D. Sữa chua

Đáp án nên chọn là: D Vì ở giữa sữa, vi khuẩn lactic tổng hợp nên enzim lactôzơ tạo ra quá trình lên men làm sữa chua.

Câu 8: Để bảo quản thực phẩm trước khi vi khuẩn hoại sinh tấn công, có thể áp dụng phương pháp nào sau đây?

một. Tất cả các tùy chọn được đưa ra

B. Làm khô

muối

D. làm lạnh

Đáp án cần chọn là: A Do thực vật hoại sinh gặp điều kiện thuận lợi như nhiệt độ, độ ẩm, chất dinh dưỡng… Chúng sẽ sinh sôi rất nhanh gây hư hỏng thực phẩm… Vì vậy để bảo quản cần phải ngâm và phơi khô. hoặc muối (độ) Sách Sinh học 6, trang 160)

Câu 9: Khi nói về virut, phát biểu nào sau đây không đúng?

một. Lối sống ký sinh

B. Kích thước vi khuẩn nhỏ hơn

C. Nó có cấu trúc tế bào

D- Có hình dạng và cấu tạo đa dạng: khối, que, nòng nọc …

Câu trả lời bạn nên chọn là: C vì vi rút nhỏ hơn vi khuẩn: chỉ 12-50 phần triệu milimet. Nó có nhiều dạng như hình que, chất độc, khối … Nó có lối sống kí sinh – SGK 163

Câu 10. Khả năng phân hủy xác sinh vật phản ánh hình thức dinh dưỡng nào ở vi khuẩn?

một. cộng sinh

B. sự hy sinh

C. Ký sinh trùng

D- sự thông công

Đáp án chọn là: B vì chất hoại sinh có tác dụng phân hủy xác động vật tạo mùn, muối khoáng v.v.

Câu 11. Thực phẩm trắng mốc như

một. cộng sinh.

B. Ký sinh trùng.

c. Tự chăm sóc.

D. Tàn bạo.

Đáp án em nên chọn là: D Vì mốc trắng ăn qua hình thức ném: sợi mốc bám vào bánh hoặc gạo hư và hút nước, chất hữu cơ đến sống – SGK Sinh học lớp 6 trang 165)

Câu 12: Khi nói về nấm mốc trắng, phát biểu nào sau đây không đúng?

A: Thường có trong gạo để lâu ngày, ruột bánh bị thối.

Có một bức tường giữa các tế bào ở nấm

C. Sinh sản bằng bào tử

D. Không chứa diệp lục

Đáp án cần chọn là: B Vì mốc trắng có cấu tạo dạng sợi phân nhánh, bên trong có tế bào chất và nhiều nhân nhưng không có hàng rào gian bào. Không chứa chất diệp lục. Sinh sản bằng euthanasia. Và được tìm thấy trong gạo hoặc bánh mì cũ (Sách Sinh học lớp 6, trang 165)

Câu 13. Một loại thuốc kháng sinh penicilin được sản xuất

A. Nấm men.

B. Các cột mốc trong tương lai.

C. Mốc trắng.

D – mốc xanh.

Đáp án chọn là: D Vì penicillin là một trong nhóm thuốc kháng sinh thu được từ nấm xanh có tên là Penicillium Sinh học, SGK lớp 6, trang 166)

Câu hỏi thứ mười bốn: Loại nấm nào sau đây được xếp vào họ tiêu?

A. nấm rơm

nấm hương

C. nấm

D. Tất cả các lựa chọn đều được đưa ra

Đáp án bạn nên chọn là: D vì trong nấm có chứa nhiều loại nấm khác nhau như: nấm hương, nấm rơm, nấm mỡ, mộc nhĩ … (Hình 51.5 SGK Sinh học lớp 6 trang 168)

Câu 15. Nhiệt độ thích hợp nhất cho sự phát triển của nấm là

A 25 ° C – 30 ° C

B 35 ° C – 40 ° C

C 30 ° C – 35 ° C

15 ° C – 20 ° C

Đáp án bạn nên chọn là: A Vì ngoài thức ăn, nấm cần có nhiệt độ thích hợp để sinh trưởng, tốt nhất là 25 – 30 ° C (Sách sinh học lớp 6, tr. 166)

Câu 16. Loại nấm nào sau đây được dùng làm thức ăn cho người?

A. Nấm trên than củi

B. Nấm sò

C. nấm

D. Nấm men

Đáp án chọn là: B Vì một số loại nấm được dùng làm thức ăn cho con người: men bia, nấm hương, nấm sò, nấm rơm, mộc nhĩ … (SGK Sinh học lớp 6 trang 169)

Câu 17. Ở người, bệnh nào sau đây do nấm gây ra?

một. bệnh bạch tạng

B. tay chân miệng

C- Các thế kỷ châu Á

D. Đi lang thang

Đáp án chọn là: D Vì một số loại nấm khi ký sinh trên người có thể gây ra các bệnh như bệnh hắc lào, lở mồm long móng … Sách sinh học lớp 6 tr 169)

Câu 18. Loại nấm nào sau đây thường gây hại cho cây ngô?

A. Nấm thông

B. Nấm

nấm linh chi

D- Nấm trên than củi

Đáp án chọn là: C vì nấm thán thư trên ngô gây hại cho ngô và bất lợi cho mùa sinh sản (Hình 51,6A SGK Sinh học lớp 6, trang 169).

Câu 19. Trường hợp nào sau đây là đặc trưng của nấm độc?

A. Thường sống xung quanh cây cối

B – Khởi đầu với một mùi hương hấp dẫn

C. Nó có màu sắc rất tươi sáng

Kích thước quá lớn

Đáp án nên chọn là: C vì nấm độc thường có các đặc tính như màu sáng, mùi hắc, trắng đục… Tuy nhiên cũng có nhiều trường hợp ngoại lệ như nấm độc có màu sắc và hình dạng, nấm thông thường. Vì vậy bạn phải hết sức lưu ý và cẩn thận

Xem thêm  Thông báo nhắc nhở nhân viên vi phạm

Câu 20. Nấm sinh sản chủ yếu bằng hình thức nào?

một. Nhân giống bằng hạt

C. Sinh sản bằng cách phân hạch

B. Sinh sản bằng cách nảy chồi

D. Sinh sản bằng bào tử

Đáp án chọn là: D vì nấm sinh sản chủ yếu bằng bào tử (SGK Sinh học lớp 6, trang 167)

Câu 21. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: Địa y gồm mối quan hệ … giữa nấm và tảo hoặc nấm và vi khuẩn lam.

một. Hội sinh viên

B. Ký sinh trùng

C cộng sinh

D. hy sinh

Đáp án chọn là: C vì địa y là một dạng đặc biệt được hình thành do sự cộng sinh của một số loài tảo và nấm (Hình 52.2 SGK Sinh học lớp 6 trang 167)

Câu 22. Ở địa y, vai trò của nấm là gì?

A. Tổng hợp chất hữu cơ

B. Tất cả các tùy chọn được cung cấp

T- Giải phóng chất độc để giữ kẻ thù tránh xa

D – hút nước và muối khoáng

Đáp án cần chọn là: D vì ở địa y: sợi nấm hút nước và muối khoáng để cung cấp cho tảo. Tảo nhờ có diệp lục, dùng để tạo chất hữu cơ nuôi dưỡng cả hai mặt (Sách sinh học lớp 6 trang 171)

Câu 23. Địa y thường có ở

một. Trái đất.

đầm lầy.

C. Mặt dưới của lá.

D. Thân cây bằng gỗ.

Đáp án để chọn là: D Vì địa y có thể có vảy, dạng sợi hoặc dạng cành, bám vào vỏ cây hoặc trên đá (Hình 52.1 SGK Sinh học lớp 6, trang 171)

Câu 24: Vì sao nói địa y có vai trò mở đường hàng đầu?

A: Bởi vì chúng phá vỡ đá thành đất và khi chết đi, chúng sẽ tạo thành một lớp mùn làm thức ăn cho các loài thực vật khác sau này.

B. Bởi vì nó là dạng sống duy nhất có khả năng hấp thụ bức xạ mặt trời, và bắt đầu tất cả các mối quan hệ thức ăn khác.

C- Vì nó có ở khắp mọi nơi trên Trái Đất và là nguồn thức ăn cho hầu hết các loài động vật.

Đáp án bạn phải chọn là: A Vì địa y có vai trò mở đường hàng đầu vì chúng có thể sống ở những nơi khô cằn, chúng phân hủy đá thành đất và khi chết đi sẽ tạo thành một lớp mùn làm thức ăn cho các loài cây khác. Sách Sinh học lớp 6 tr 172)

Câu 25. Từ địa y có thể sản xuất chế phẩm nào sau đây?

nước hoa

B. Rượu bia

C. Thuốc nhuộm

D. Tất cả các lựa chọn đều được đưa ra

Đáp án em nên chọn là: D Vì ngoài làm thực phẩm, người ta còn dùng địa y để chế biến rượu, nước, thuốc nhuộm, làm thuốc chữa bệnh (SGK Sinh học lớp 6 tr 172)

Câu 26. Thành phần nào sau đây không thể có trong cấu tạo của địa y?

A. Nấm

B mousse

C. tảo

D. Vi khuẩn lam

Đáp án chọn là: B vì địa y là sinh vật đặc biệt gồm tảo và nấm hoặc nấm cộng sinh và vi khuẩn lam (SGK sinh học lớp 6, trang 172)

Câu 27. Địa y có thể có những dạng nào sau đây?

một. số liệu

B. Định dạng gói

C. Hình dạng cành cây

D. Tất cả các lựa chọn đều được đưa ra

Đáp án nên chọn là: D vì về hình dáng, địa y có thể có dạng vảy, dạng cành hoặc dạng búi, bám vào thân cây hoặc cành cây.

Câu 28. Thành phần nào sau đây luôn có trong cấu tạo của loại địa y nào?

A. Tảo

B. Nấm

Jim Moss

D. Vi khuẩn

Đáp án chọn là: B Vì địa y là sinh vật đặc biệt gồm tảo và nấm hoặc nấm cộng sinh và vi khuẩn lam (SGK Sinh học lớp 6 trang 172)

Câu 29. Chức năng quang hợp của địa y do thành phần nào thực hiện?

A. Nấm hoặc vi khuẩn lam

B. Cả nấm và vi khuẩn lam

C. Tảo hoặc vi khuẩn lam

D- Cả nấm và tảo

Đáp án chọn là: C vì tảo và vi khuẩn lam nhờ có diệp lục trong cơ thể mà có chức năng quang hợp tạo ra chất hữu cơ để nuôi địa y.

Câu 30. Nói đến địa y, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Có thể sống ở những nơi khô cằn

B. Các thành phần của địa y không liên quan về mặt dinh dưỡng

Phân bố trong nước, trên cạn và trên không

D. Không có vai trò trong việc hình thành đất.

Đáp án cho sự lựa chọn là: a Vì địa y là sinh vật đặc biệt bao gồm tảo và nấm cộng sinh, thường bám vào thân cây hoặc đá. Nó đóng một vai trò quan trọng trong việc hình thành đất. Và Sống ở những nơi cằn cỗi, Sách Sinh học lớp sáu, trang 172)

phần tiếp theo:

Tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm môn Sinh học lớp 6 có đáp án

Suckhoecuocsong.vn

Bài viết được chia sẻ bởi caigiday.com

Blog khác

Leave a Reply

Your email address will not be published.

You may use these HTML tags and attributes:

<a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>