Cation R có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3p6 cấu hình electron đầy đủ của R là

Đánh giá của bạn post

Các nguyên tố được sắp xếp như thế nào trong bảng tuần hoàn?

tìm kiếm một câu sai – sai – sai Trong các câu sau:

Nhận xét nào sau đây? không đúng Đúng?

Số nguyên tố của chu kỳ 2 là

Những chu kỳ nào sau đây là chu kỳ thứ yếu trong bảng tuần hoàn?

Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn là

Cho cấu hình điện tử của Mn là: [Ar]3d54s2. Mn thuộc nguyên tố nào?

Một nguyên tố ở chu kì 5, nhóm VIA có cấu hình electron hóa trị là

Nhóm nguyên tố phi kim điển hình là:

Câu nào sau đây là sai – sai – sai ?

Thành phần của mỗi nhóm A và B là gì?

Nhóm nguyên tố là một nhóm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng chứa cùng …

Nguyên tố R có Z = 35, vị trí của R trong bảng tuần hoàn là:

Chu kỳ là nhóm các nguyên tố có cùng nguyên tử?

Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIA có cấu hình electron là

Giải bài 2.42 Trang 19 Sách bài tập (SBT) Hóa học 10 Nâng cao. Bài 14: Luyện tập Chương 2

Giải bài 2.42 Trang 19 Hóa học 10 Nâng cao

Cation R + có cấu hình electron ở đáy ngoài cùng là 3p6.

a) Viết cấu hình điện tử của nguyên tố R.

b) Xác định vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn.

Xem thêm  Cách lau nhà sàn gỗ công nghiệp

c) Tính chất hóa học đặc trưng nhất của R là? Lấy 2 trong số các phản ứng để làm rõ.

d) Anion \ (X ^ – \) có cấu hình electron giống với cấu hình electron của cation R +. Gọi tên và viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X.

Cation r co cau hinh e lop ngoai cung la 3p6 cau hinh electron day du cua r la

Cation R + được hình thành từ nguyên tử R do mất 1 electron. Cấu hình electron nguyên tử của R có thể được cấu hình bằng cách thêm một electron vào cấu hình electron của R +. Các electron được thêm vào được phân bố trong phân lớp 4s (ngay sau 3p).

a) Cấu hình điện tử của R: \ (1 {s ^ 2} 2 {s ^ 2} 2 {p ^ 6} 3 {s ^ 2} 3 {p ^ 6} 4 {s ^ 1} \)

Quảng cáo

b) Nguyên tố R thuộc chu kỳ 4, nhóm IA và là kim loại vì nó chỉ có một electron ở lớp vỏ electron hóa trị. R là nguyên tố kali.

c) Tính chất hóa học nổi bật nhất của kali là dễ mất electron trong các phản ứng hóa học.

– Khi để K trong không khí, ánh kim loại nhanh chóng mất đi do phản ứng:

\ (4K + {O_2} \, \, \ to \, \, 2 {K_2} O \)

Cho một mẩu nhỏ kali vào nước, phản ứng tạo ra hiđro xảy ra dữ dội:

\ (2K + 2 {H_2} O \, \, \ to \, \, 2KOH + {H_2} \ uparrow \)

d) Anion \ ({X ^ -} \) được hình thành từ nguyên tố X bằng cách nhận một electron. Do đó, cấu hình điện tử của X được tìm từ cấu hình bằng cách trừ đi một electron. Ta có cấu hình electron nguyên tử của X như sau: \ (1 {s ^ 2} 2 {s ^ 2} 2 {p ^ 6} 3 {s ^ 2} 3 {p ^ 5} \). Đây là nguyên tố clo.

Xem thêm  Tác hại của ma túy đá khi sử dung lâu năm

Câu trả lời

Cấu hình Electron cho R +: […]3p6

=> Cấu hình điện tử của R: […]3p64s1

Có 19 electron: trong ô 19

Nó có 4 lớp vỏ điện tử: thuộc thời kỳ 4

Nó có một electron ở lớp vỏ ngoài cùng: nhóm IA

Bài viết được chia sẻ bởi caigiday.com

Blog khác

Leave a Reply

Your email address will not be published.

You may use these HTML tags and attributes:

<a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>