Cân bằng hóa học lớp 10 bài 38

Đánh giá của bạn post

Giải bài tập Hóa học 10 – Bài 38: Cân bằng hóa học giúp học sinh giải bài tập, hệ thống nhận thức, hình thành thói quen học tập và làm việc khoa học, là cơ sở để các em phát triển các kỹ năng.

một. Bất kỳ phản ứng nào cũng phải đạt trạng thái cân bằng hóa học.

B. Khi phản ứng nghịch ở trạng thái cân bằng thì phản ứng dừng lại.

C – Chỉ những phản ứng nghịch mới có trạng thái cân bằng hóa học.

Tiến sĩ .. Ở trạng thái cân bằng, khối lượng của các chất ở hai vế của phương trình phản ứng phải bằng nhau.

câu trả lời:

C đúng.

Xem thêm Giải bài tập Hóa 10 bài 38: Cân bằng hóa học

2SO2 (K) + O2 (K) 2SO3 (K) H <0

Điều nào sau đây sẽ không làm thay đổi nồng độ của các chất trong một hệ cân bằng?

một. Nhiệt độ khác nhau.

B. sự thay đổi áp suất.

C – sự hiện diện của một yếu tố phụ trợ.

D- Thay đổi thể tích bình phản ứng.

câu trả lời:

C – sự hiện diện của một yếu tố phụ trợ. Chất xúc tác làm tăng tốc độ của phản ứng thuận và phản ứng nghịch lên một số lần bằng nhau. Do đó, chất xúc tác không làm thay đổi phân số hoặc thay đổi nồng độ của các chất ở trạng thái cân bằng

Xem thêm Giải bài tập Hóa 10 bài 38: Cân bằng hóa học

câu trả lời:

Cân bằng hoá học là trạng thái xảy ra phản ứng nghịch khi tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch.

– Cân bằng hoá học là cân bằng động vì những lí do sau: ở trạng thái cân bằng, phản ứng không dừng lại mà vẫn xảy ra phản ứng thuận và nghịch, nhưng tốc độ bằng nhau (thuận = nghịch). Điều này có nghĩa là trong một đơn vị thời gian, số mol của chất phản ứng bị giảm bởi phản ứng thuận được tạo ra bởi phản ứng nghịch. Do đó phép đo góc là trạng thái cân bằng động.

Xem thêm Giải bài tập Hóa 10 bài 38: Cân bằng hóa học

câu trả lời:

Chuyển dịch cân bằng hóa học là sự phá vỡ trạng thái cân bằng cũ để chuyển sang trạng thái cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động lên trạng thái cân bằng.

Các yếu tố làm thay đổi trạng thái cân bằng là nồng độ, áp suất và nhiệt độ.

– Chất xúc tác không ảnh hưởng đến phép đo các nguyên tố hóa học, vì chất xúc tác không làm thay đổi nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng và không làm thay đổi hằng số cân bằng. Chất xúc tác làm tăng tốc độ của phản ứng thuận và phản ứng nghịch lên một số lần bằng nhau nên có tác dụng làm cho phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng nhanh hơn.

Xem thêm Giải bài tập Hóa 10 bài 38: Cân bằng hóa học

C (r) + CO2 2CO (k); ΔH> 0

câu trả lời:

Nguyên tắc Le Sa-to-Li-E:

Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu một tác động bên ngoài, chẳng hạn như sự thay đổi nồng độ, áp suất, hoặc nhiệt độ, sẽ chuyển trạng thái cân bằng theo hướng làm giảm ngoại lực đó.

Ứng dụng: giảm áp suất, tăng nhiệt độ (phản ứng thu nhiệt), tăng nồng độ khí cacbonic hoặc giảm nồng độ khí cacbonic thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

Xem thêm Giải bài tập Hóa 10 bài 38: Cân bằng hóa học

Làm thế nào để cân bằng trên thay đổi khi thay đổi ở một trong các điều kiện sau đây?

a) tăng nhiệt độ.

b) Thêm hơi nước.

c) Thêm khí H2.

d) Tăng áp suất toàn phần bằng cách nén thể tích của hệ để giảm bớt.

e) việc sử dụng chất xúc tác.

câu trả lời:

C (r) + H2O (k) ⇄ CO (k) + H2 (k); ΔH> 0 (1)

Xem thêm  Cho tam giác abc có ab ac d e là hình chiếu của b c trên ac ab chứng minh ab ce ac bd

CO (k) + H2O (k) ⇄ CO2 (k) + H2 (k); Δh <0 (2)

Phản ứng (1) Phản ứng (2)
Tăng nhiệt độ
Thêm hơi nước
H2. Tăng
tăng áp suất Tổng số mol hai bên bằng nhau nên cân bằng không đổi
kích thích không thay đổi không thay đổi

Xem thêm Giải bài tập Hóa 10 bài 38: Cân bằng hóa học

Cl2 + H2O HClO + HCl

Dưới tác dụng của ánh sáng, axit clohiđric bị phân hủy theo phản ứng:

2HClO⇄ 2HCl + O2.

Giải thích tại sao nước clo (dung dịch chứa clo trong nước) không để được lâu.

câu trả lời:

Nước clo hóa không tồn tại được lâu vì cân bằng hóa học chuyển dịch sang phải, và clo phản ứng từ từ với nước cho đến hết.

Xem thêm Giải bài tập Hóa 10 bài 38: Cân bằng hóa học

Để tăng hiệu suất chuyển hoá CuO thành Cu2O có thể dùng những biện pháp nào?

câu trả lời:

Sử dụng nhiệt (phản ứng thu nhiệt) hoặc loại bỏ khí O2.

Xem thêm Giải bài tập Hóa 10 bài 38: Cân bằng hóa học

§38. thiết bị hóa chất a. học thuyết. Phản ứng một chiều, thiết bị hóa học và cách mạng Phản ứng một chiều Một phản ứng đúng chỉ xảy ra theo một chiều. Điển hình là phản ứng cháy nổ và sự hòa tan của kim loại trong axit. Ví dụ: 2KC1O.3 M “° 2 ■> 2KC1 + 30,; CH4 + 20, -> CO, + 2H, 0 Trong phương trình hóa học cho phản ứng một chiều, một mũi tên được sử dụng để chỉ hướng của Phản ứng nghịch là phản ứng hai chiều xảy ra trái dấu (trong cùng điều kiện). Một phản ứng điển hình trong hóa hữu cơ, ví dụ: CH3COOH + C, H3OH ■ CH3COOC2H5 + H, 0 Hh Cl2 + H2O HC1 ​​+ HC1O Phản ứng nghịch của CaCO .3 + CO, + H, 0 Ca (HCO3) 2 Trong phương trình hóa học cho phản ứng thuận nghịch, người ta dùng hai mũi tên ngược chiều nhau (). Phản ứng thuận nghịch sau là: H, (k) + I2 (k) 2HI (k) ban đầu v (> vn, trong quá trình phản ứng vt giảm, vn tăng, đến một thời điểm nhất định vt bằng v “. Trạng thái này của phản ứng thuận nghịch được gọi là cân bằng / hóa học. Ở trạng thái cân bằng, điều đó không có nghĩa là phản ứng đã dừng nhưng phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn xảy ra nhưng với tốc độ bằng nhau. (vt = vn) Do đó cân bằng hóa học là cân bằng động Tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch. của một phản ứng thuận nghịch là các chất phản ứng không được chuyển hóa hoàn toàn thành sản phẩm, vì vậy trong một hệ thống tuần hoàn Zen, các chất phản ứng và sản phẩm luôn có mặt. nguyên nhân. Thí nghiệm chuyển thiết bị hóa chất Đổ đầy khí NCL (nâu đỏ) vào hai ô, đậy nắp lại, đặt một ô vào chậu nước đá, và để ô kia ngoài không khí. Sau một thời gian, khí trong ống nghiệm được làm lạnh sẽ biến mất đến trạng thái cân bằng: ‘2N (U (k) N, o., (K) (đỏ) (không màu) Hiện tượng này được gọi bằng cách xác định sự chuyển dịch theo cân bằng hóa học. Cân bằng hóa học Chuyển dịch là sự chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác do ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài đến cân bằng. Cân bằng luôn chuyển dịch theo chiều làm giảm tác dụng của việc tăng hoặc giảm nồng độ.Chú ý: Nếu đưa một chất chiên (ở dạng nguyên chất) vào cân bằng thì việc cộng hoặc bớt lượng chất rắn hoặc chất đó không ảnh hưởng cân bằng tức là cân bằng không chuyển dịch.Áp suất • Khi tăng hoặc giảm tổng áp suất của hệ như nhau thì tay cầm luôn chuyển động Theo chiều tăng hoặc giảm áp suất này.Chú ý: Nếu phản ứng chứa số Số mol khí ở cả hai vế của phương trình Nếu quá trình hóa học giống nhau, hoặc phản ứng không có axit hoặc khí thì áp suất không phản ánh trạng thái cân bằng. hướng đi E là phản ứng thu nhiệt, tức là chiều làm giảm ảnh hưởng của sự tăng nhiệt độ và khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều của phản ứng tỏa nhiệt làm giảm chiều của ảnh hưởng của sự giảm nhiệt độ. Tóm tắt: Ba yếu tố nồng độ, áp suất và nhiệt độ ảnh hưởng đến cân bằng hóa học đã được Le Satelier (HLLe Chatelier, 1850-1936, nhà hóa học người Pháp) tóm tắt thành cái gọi là nguyên lý Le Satelier về sự dịch chuyển gốc như sau: trạng thái cân bằng khi chịu tác dụng của ngoại lực Chẳng hạn như thay đổi nồng độ, áp suất và nhiệt độ, khi đó căn bậc hai sẽ chuyển dịch theo hướng của tác động bên ngoài. Vai trò của chất xúc tác Chất xúc tác làm tăng tốc độ của phản ứng thuận và nghịch lên một số lần bằng nhau, do đó chất xúc tác không ảnh hưởng đến phép đo phân tích. Ý nghĩa của tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học trong sản xuất hóa chất Xét các tình huống sau: Ví dụ 1: Trong quá trình sản xuất khí axit sunfuric, phải thực hiện phản ứng sau: 2SO2 (k) + 02 (k) 2SO; l (k) AH <0 Trong phản ứng này, người ta sử dụng oxi không khí. Để tăng tốc độ phản ứng, dùng chất xúc tác (V2O.-,) và thực hiện phản ứng ở nhiệt độ cao (450 ° C). Ví dụ 2: Tổng hợp NH.-i của N-2 và N2 (k, + 3H2 (k) 2NH; ỉ (k) AH <0. Đặc điểm của phản ứng này là xảy ra chậm ở nhiệt độ phòng, tỏa nhiệt, và số mol khí trong sản phẩm nhỏ hơn số mol khí Các chất phản ứng Phản ứng phải thực hiện ở nhiệt độ cao, áp suất cao và có xúc tác Tuy nhiên phải chọn nhiệt độ vừa phải và không quá cao B. Chất nào sau đây nên sử dụng bài tập: Phản ứng nào xảy ra cùng giới tính (Trạng thái hóa học không cấp tính. Khi phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng thì phản ứng dừng lại. c. Chỉ những phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái hóa học. D. Ở trạng thái cân bằng, dãy các các sự kiện ở cả hai vế của phương trình hóa học phải giống nhau. \ H <() أي مما يلي لا يكشف قليلاً عن نظام القوس المقلوب؟ ، 4 تغير درجة الحرارة ب. تغير الضغط ، ج. وجود محفز. د- هامش حجم مزدوج من دورق الرش. C صحيح. (المحفز هو زيادة معدل التفاعل الأمامي ورد الفعل العكسي بنفس عدد المرات. لذلك ، لا يقوم المحفز بتحويل قياس العناصر المتكافئة أو تغيير تركيز المواد في الميزان.). ما هي درجة الكيمياء؟ لماذا يسمى التوازن الكيميائي بالتوازن؟ التوازن الكيميائي هو حالة التفاعل العكسي عندما يكون معدل التفاعل الأمامي مساويًا لمعدل التفاعل العكسي. التوازن الكيميائي ديناميكي لأنه عند التوازن ليس تفاعلًا ثابتًا ولكن vt = vn. هذا يعني أنه في وحدة زمنية ، يتناقص عدد المولات في المواد المتفاعلة في التفاعل الأمامي بقدر ما يتم إنتاجه في التفاعل العكسي. ما هو تغيير التوازن؟ ما هي العوامل التي تؤثر على التوازن الكيميائي؟ هل لديك محفز للكيمياء؟ طعم النجمة؟ الحل تحول التوازن الكيميائي هو كسر التوازن القديم إلى توازن جديد بسبب العوامل الخارجية التي تعمل على التوازن. العوامل التي تؤثر على التوازن الكيميائي هي: التركيز والضغط ودرجة الحرارة. لا يغير المحفز تركيز المواد في التوازن ولا يغير ثابت التوازن ، لذلك لا يغير التوازن. يزيد المحفز من معدل التفاعل الأمامي ومعدل التفاعل العكسي عددًا متساويًا من المرات ، لذلك يكون له تأثير في جعل التفاعل القابل للانعكاس يصل إلى التوازن بسرعة أكبر. حدد مبدأ Lo Satolie واستخدم المعادلة التالية لتوضيح: Ctr) + stork) '2COtk) \ H> 0 Lời giải Nội dung nguyên lý Le Satlie: “Một là phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng chịu một chuyển động bên ngoài, chẳng hạn như sự chuyển đổi. Nồng độ, áp suất và nhiệt độ, khi đó cân bằng sẽ chuyển dịch theo hướng có tác dụng ngoại lực.” Hình minh họa: C (r) + co2 (i) 2CO (7íl AH> 0 Khi thêm một lượng khí co2: cân bằng chuyển dịch sang phải. Khi tăng nhiệt độ: cân bằng chuyển dịch sang phải. Khi giảm. Áp suất chung của hệ: dịch chuyển cân bằng Bên phải xét các hệ sau theo đường gấp khúc: Ctrl + LTO (h) ^ 2 COtk) + Hgk), \ ỈI> 0 (1) xét / i) + HỉO (k) CO-Jtk) + Hgk) \ H <0 12) ما هي المعادلات في الرحلة عندما يكون أحد الشروط التالية خاطئًا: زيادة في درجة الحرارة. أضف كمية الماء. أضف عندما H>. Tăng áp suất chung bằng cách giảm kích thước của hệ thống gidm, er) Sử dụng chất xúc tác. AH> 0 Giải (1) Xét cân bằng: C (r) + H2O (7ỉJ CO (k) + H2 (7e> nhiệt độ tăng: cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Theo chiều thuận thêm khí H2: cân bằng chuyển dịch theo chiều Ngược chiều Tăng áp suất toàn phần bằng cách nén thể tích của hệ để giảm nó: cân bằng chuyển dịch theo chiều ngược lại có dùng xúc tác: không làm thay đổi trạng thái cân bằng: COCk) + H2O6U ccw + H / W AH <0 (2) يتفاعل الكلور مع الماء وفقًا للمعادلة الكيميائية التالية: CI-، + H-، 0 HCIO + HCI تحت تأثير الضوء ، يتحلل HCIO وفقًا للتفاعل التالي: 2HC10 -> 2HCI + O- Giải thích tại sao nước clo (dung dịch clo trong nước) / dịch truyền lại mất nhiều thời gian như vậy. Clo trong nước) không lưu được lâu vì: phản ứng phân cực theo chiều thuận, Cl2 phản ứng từ từ với H2O đến hết 0 (rhi + OI (k),. \ H> 0 Có thể dùng phương pháp đóng cặn gỉ để tăng hiệu suất của CuO thành Cu-O?

Xem thêm  thời gian là vàng phép liên kết

Bài viết được chia sẻ bởi caigiday.com

Blog khác

Leave a Reply

Your email address will not be published.

You may use these HTML tags and attributes:

<a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>