Các khoản nợ sẽ được tính lại cho đến khi thì hành xong quyết định tuyên bố phá sản

Đánh giá của bạn post

Cac khoan no se duoc tinh lai cho den khi thi hanh xong quyet dinh tuyen bo pha san ahr0chm6ly9szxryyw5syxcuy29tl3dwlwnvbnrlbnqvdxbsb2fkcy8ymdiwlzayl3n0zxbozw4tyxzhdgfylteuanblzw==

‘Phá sản’ là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản. Thủ tục phá sản được bắt đầu kể từ thời điểm Toà án ra Quyết định mở thủ tục phá sản. Vào thời điểm này, các doanh nghiệp, hợp tác xã liên quan đều phải chịu sự quản lý và giám sát của thẩm phán, quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

Một trong những vấn đề trọng tâm trong giải quyết phá sản là phải bảo toàn thật tốt tài sản và quản lý công nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị mở thủ tục phá sản. Lý do là khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị mở thủ tục phá sản, nghĩa vụ tồn đọng của họ với các chủ nợ là nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ mà vì nó các doanh nghiệp, hợp tác xã bị lâm vào tình trạng phá sản.

Do đó, nhằm bảo toàn tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã trong thủ tục phá sản, Luật Phá sản 2014 đã quy định một số giao dịch bị cấm và bị hạn chế.

Danh mục bài viết

Những Giao dịch nào bị Cấm, bị Hạn chế trong Thủ tục Phá sản?

Giao dịch được doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện trong vòng 06 tháng trước ngày Toà án ra Quyết định mở thủ tục phá sản bị coi là vô hiệu nếu

  • Liên quan đến chuyển nhượng tài sản không theo giá thị trường;
  • Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của doanh nghiệp;
  • Thanh toán hoặc bù trừ có lợi cho một chủ nợ đối với khoản nợ chưa đến hạn hoặc với số tiền lớn hơn khoản nợ đến hạn;
  • Tặng cho tài sản;
  • Giao dịch ngoài mục đích kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Các giao dịch khác với mục đích tẩu tán tài sản của doanh nghiệp.

Trong vòng 18 tháng trước ngày Toà án ra Quyết định mở thủ tục phá sản thì các giao dịch trên cũng bị coi là vô hiệu, nếu được thực hiện với những người có liên quan sau đây

  • Công ty mẹ;
  • Công ty con đối với công ty mẹ;
  • Những người có khả năng chi phối việc ra quyết định của doanh nghiệp;
  • Người quản lý doanh nghiệp; vợ, chồng, cha, mẹ, anh chị em ruột của người quản lý doanh nghiệp; cổ đông sở hữu phần vốn góp hay cổ phần chi phối,…).

Mục đích của Quy định này là gì?

Mục đích của quy định này nhằm tránh việc doanh nghiệp, hợp tác xã đã biết trước được kết quả hoạt động kinh doanh của mình trong tương lai và có hành vi tẩu tán tài sản thông qua việc thực hiện các giao dịch trên sau đó sẽ chủ động nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, các giao dịch sau sẽ bị cấm và bị coi là vô hiệu:

  • Cất giấu, tẩu tán, tặng cho tài sản;
  • Thanh toán khoản nợ không có bảo đảm, trừ khoản nợ không có bảo đảm phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản và trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp;
  • Từ bỏ quyền đòi nợ; và
  • Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của doanh nghiệp.

Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, các giao dịch sau bị hạn chế, doanh nghiệp, hợp tác xã muốn thực hiện phải báo cáo Quản tài viên, nếu không sẽ bị đình chỉ thực hiện, khôi phục lại tình trạng ban đầu và giải quyết hậu quả theo quy định pháp luật:

  • Hoạt động liên quan đến việc vay, cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, mua bán, chuyển nhượng, cho thuê tài sản; bán, chuyển đổi cổ phần; chuyển quyền sở hữu tài sản;
  • Chấm dứt thực hiện hợp đồng có hiệu lực; và
  • Thanh toán khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản; trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp.

Mục đích của các quy định này nhằm tránh tình trạng sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã cố ý tẩu tán tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ

Thực tế cho thấy, rất nhiều doanh nghiệp, hợp tác xã khi bị mở thủ tục phá sản, vẫn cố tình tìm mọi cách để tẩu tán, cất giấu tài sản hoặc trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ trả nợ thông qua việc chuyển giao tài sản cho những người thứ ba không phải chủ nợ nhưng có quan hệ mật thiết với doanh nghiệp, hợp tác xã liên quan.

Ví dụ: Doanh nghiệp, hợp tác xã bị mở thủ tục phá sản ký kết các hợp đồng mua bán tài sản với giá thấp hơn giá thị trường với các đối tượng là anh, em, họ hàng cũng những chủ sở hữu doanh nghiệp, hợp tác xã đó nhằm tẩu tán các tài sản có giá trị, qua đó, trốn tránh việc phải chuyển giao các tài sản đó vào tay quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản để bán thanh lý nhằm trả nợ cho các chủ nợ.

Hậu quả Pháp lý khi Doanh nghiệp, Hợp tác xã Thực hiện các Hành vi bị cấm là gì?

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, người tham gia thủ tục phá sản yêu cầu tuyên bố giao dịch vô hiệu hoặc Tòa án phát hiện giao dịch thuộc một trong các trường hợp bị cấm, bị hạn chế thì sẽ ra quyết định tuyên bố giao dịch vô hiệu, hủy bỏ các biện pháp bảo đảm và giải quyết hậu quả của giao dịch vô hiệu.

Trong vòng 07 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định trên; cơ quan thi hành án sẽ ra quyết định tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản.

Mặc dù theo quy định, Tòa án sẽ ra quyết định trong vòng 10 ngày làm việc khi nhận được yêu cầu của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, người tham gia thủ tục phá sản, tuy nhiên, trên thực tế, thời gian trên thường kéo dài hơn quy định vì quá trình Tòa án xử lý, xác minh yêu cầu sẽ mất thời gian tùy vào số lượng giao dịch, tính chất phức tạp của giao dịch cũng như loại tài sản mà doanh nghiệp thực hiện trong giao dịch đó.

Xem thêm  Cach tinh điểm trường đại học thăng log năm 2022

Việc chậm trễ ra quyết định tuyên bố các giao dịch vô hiệu có thể sẽ dẫn đến khó khăn khi xử lý hậu quả của giao dịch vô hiệu, đặc biệt khi Bộ luật Dân sự 2015 lại có quy định bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu. Ví dụ như sau:

Công ty A trong quá trình hoạt động kinh doanh thấy rằng có nguy cơ sẽ bị các chủ nợ nộp đơn yêu cầu Tòa tuyên bố phá sản nên trước 06 tháng kể từ thời điểm Toà án ra Quyết định mở thủ tục phá sản đã bán bất động sản thuộc sở hữu của mình cho bà B.  Bà B lại chuyển nhượng bất động sản này cho bà C và bà C chuyển nhượng lại cho ông D. Theo đó, bà C là người thứ ba ngay tình và các giao dịch trên đều được đăng ký chuyển quyền sở hữu tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Căn cứ theo Điều 133, Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch giữa bà C và ông D sẽ không bị vô hiệu.

Mặc dù Luật Phá sản quy định khi doanh nghiệp thực hiện các giao dịch bị cấm, bị hạn chế; các giao dịch này có thể bị coi là vô hiệu nhưng việc xử lý giao dịch vô hiệu trên thực tế vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn. Đây có thể coi là lỗ hổng cho các doanh nghiệp để thực hiện tẩu tán tài sản, trốn tránh nghĩa vụ trả nợ.

Bài viết này chứa đựng kiến thức pháp luật và thuật ngữ chuyên môn liên quan đến Luật Phá sản, quý đọc giả có thắc mắc hoặc cần trao đổi về chuyên môn liên quan đến các vấn đề trong thủ tục phá sản, vui lòng liên hệ Luật sư chuyên về phá sản của chúng tôi tại .

Tình trạng doanh nghiệp (DN) sản xuất kinh doanh thua lỗ dẫn tới phá sản xảy ra phổ biến. Để bảo đảm quyền và lợi ích của DN và các chủ nợ, Luật Phá sản 2014 được ban hành và đóng vai trò quan trọng trong việc cụ thể hóa những quy định này.
 

1. Phá sản là gì?

Theo khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản 2014: Phá sản là tình trạng của DN, hợp tác xã (HTX) mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.

Theo khoản 1 Điều 4 Luật Phá sản 2014: DN, HTX mất khả năng thanh toán là DN, HTX không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

Như vậy, DN, HTX không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán bao gồm 02 trường hợp:

Trường hợp 1: DN, HTX không có tài sản để thanh toán các khoản nợ;

Trường hợp 2: DN, HXT có tài sản nhưng không thanh toán các khoản nợ.

Phá sản là gì? (Ảnh minh họa)

2. Ai có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu phá sản?

Theo Điều 5 Luật Phá sản 2014, người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu phá sản gồm:

– Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà DN, HTX không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

– Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

– Người đại diện theo pháp luật của DN, HTX có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi DN, HTX mất khả năng thanh toán.

– Chủ DN tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên…có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi DN mất khả năng thanh toán.

– Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán…

– Thành viên HTX hoặc người đại diện theo pháp luật của HTX thành viên của liên hiệp HTX có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi HTX, liên hiệp HTX mất khả năng thanh toán.
 

3. Thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

Căn cứ Luật Phá sản 2014, thủ tục phá sản DN, HTX được tiến hành qua các bước sau:

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tại Tòa án nhân dân và nộp tiền tạm ứng phí phá sản.

Bước 2: Hòa giải và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Trường hợp 1: Tòa án trả lại đơn hoặc chuyển cho tòa án có thẩm quyền.

Trường hợp 2: Tuyên bố DN, HTX bị phá sản trong trường hợp đặc biệt.

Trường hợp 3: Tòa án ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản.

Bước 3: Mở thủ tục phá sản

– Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản và ra thông báo.

– Xác định nghĩa vụ về tài sản và các biện pháp bảo toàn tài sản: Kiểm kê tài sản; lập danh sách chủ nợ; lập danh sách người mắc nợ.

Bước 4: Hội nghị chủ nợ

Bước 5: Phục hồi DN

Trường hợp 1: Sau khi áp dụng phương án sản xuất kinh doanh nếu DN được phục hồi thì ra quyết định đình chỉ thủ tục phá sản.

Trường hợp 2: DN không phục hồi được thì đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh.

Bước 6: Ra quyết định tuyên bố DN, HTX bị phá sản

Bước 7: Thi hành Quyết định tuyên bố DN, HTX bị phá sản

Thủ tục phá sản DN, HTX (Ảnh minh họa)

4. Lệ phí, chi phí phá sản  

Lệ phí yêu cầu mở thủ tục phá sản

Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định hiện hành là 1,5 triệu đồng (Danh mục Án phí, lệ phí tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14).

Những trường hợp sau đây không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án, không phải chịu lệ phí Tòa án:

– Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn thanh toán.

– Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản mà DN, HTX mất khả năng thanh toán không còn tiền, tài sản khác để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản.

Chi phí phá sản

Chi phí phá sản là khoản tiền phải chi trả cho việc giải quyết phá sản, bao gồm chi phí Quản tài viên, DN quản lý, thanh lý tài sản, chi phí kiểm toán, chi phí đăng báo và các chi phí khác theo quy định của pháp luật.

Khoản 4 Điều Điều 21 Nghị định 22/2015/NĐ-CP mức thù lao Quản tài viên, DN quản lý, thanh lý tài sản đối với trường hợp DN, HTX bị tuyên bố phá sản theo quy định của Luật Phá sản 2014 được xác định như sau:

TT

Tổng giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý

Mức thù lao

1

Dưới 100 triệu đồng

5% tổng giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý.

2

Từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng

5 tháng lương cơ sở theo quy định của pháp luật về lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang + 4% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 100 triệu đồng.

3

Từ trên 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng

20 tháng lương cơ sở theo quy định của pháp luật về lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang + 3% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 500 triệu đồng.

4

Từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

36 tháng lương cơ sở theo quy định của pháp luật về lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang + 2% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 1 tỷ đồng.

5

Từ trên 10 tỷ đến 50 tỷ đồng

Mức thù lao đối với tổng giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý đến 10 tỷ đồng xác định theo mục 4 của Bảng này + 0,5% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 10 tỷ đồng.

6

Từ trên 50 tỷ đồng

Mức thù lao đối với tổng giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý đến 50 tỷ đồng xác định theo mục 5 của Bảng này + 0,3% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 50 tỷ đồng.

Xem thêm  Xổ số tây ninh mùng 1 tháng 4

Xem thêm: Luật Phí và lệ phí: 7 điểm cần biết trong năm 2018

5. Thứ tự ưu tiên thanh toán khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản

Khoản 1 Điều 54 Luật Phá sản 2014, thứ tự phân chia tài sản khi Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản như sau:

– Chi phí phá sản;

– Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết;

– Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của DN, HTX;

– Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.

Trường hợp giá trị tài sản của DN, HTX sau khi đã thanh toán đủ các khoản quy định trên mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về chủ DN, thành viên của DN hoặc HTX.

– Thành viên HTX, HTX thành viên;

– Chủ DN tư nhân;

Trường hợp giá trị tài sản không đủ để thanh toán các chi phí theo quy định thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.

Xem thêm: Doanh nghiệp phá sản, lương người lao động trả thế nào?
 

Thứ tự ưu tiên thanh toán khi DN bị phá sản (Ảnh minh họa)

6. Những giao dịch không có giá trị khi doanh nghiệp phá sản

Theo Điều 59 Luật Phá sản 2014, để bảo toàn tài sản khi DN mất khả năng thanh toán, những giao dịch sau đây bị coi là vô hiệu.

– Giao dịch của DN, HTX mất khả năng thanh toán được thực hiện trong thời gian 06 tháng trước ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản:

+ Giao dịch liên quan đến chuyển nhượng tài sản không theo giá thị trường;

+ Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của DN, HTX;

+ Thanh toán hoặc bù trừ có lợi cho một chủ nợ đối với khoản nợ chưa đến hạn hoặc với số tiền lớn hơn khoản nợ đến hạn;

+ Tặng cho tài sản;

+ Giao dịch khác với mục đích tẩu tán tài sản của DN, HTX…

– Giao dịch của DN, HTX mất khả năng thanh toán quy định nêu trên được thực hiện với những người liên quan trong thời gian 18 tháng trước ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản thì bị coi là vô hiệu….

7. Điều kiện trở thành Quản tài viên

Khoản 7 Điều 4 Luật Phá sản 2014: Quản tài viên là cá nhân hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của DN, HTX mất khả năng thanh toán trong quá trình giải quyết phá sản.

Theo quy định Điều 12 Luật Phá sản 2014 để trở hành nghề Quản tài viên cần đáp ứng những điều kiện sau:

– Những người sau đây được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên: Luật sư; Kiểm toán viên; người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có kinh nghiệm 05 năm trở lên về lĩnh vực được đào tạo.

– Điều kiện được hành nghề Quản tài viên: Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan; có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 22/2015/NĐ-CP, những hành vi Quản tài viên không được làm, cụ thể:

– Cho thuê, cho mượn hoặc cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của mình để hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;

– Gợi ý hoặc nhận bất kỳ một khoản tiền hoặc lợi ích vật chất từ người tham gia thủ tục phá sản hoặc lợi dụng danh nghĩa Quản tài viên để thu lợi từ cá nhân, tổ chức ngoài chi phí Quản tài viên được nhận theo quy định của pháp luật;

– Lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để thông đồng với cá nhân, tổ chức nhằm mục đích vụ lợi…

8. Vi phạm quy định về phá sản bị phạt tới 40 triệu đồng

Luật Phá sản 2014 quy định người nào có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình giải quyết vụ việc phá sản thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự…

Theo đó, phạt tiền từ 30 – 40 triệu đồng đối với tổ chức tín dụng nơi DN, HTX có tài khoản kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án nhân dân áp dụng thủ tục thanh lý mà thực hiện bất kỳ hành vi nào nhằm bù trừ hoặc thanh toán các khoản DN, HTX vay của tổ chức tín dụng (khoản 2 Điều 59 Nghị định 110/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2015/NĐ-CP).

Vi phạm quy định về phá sản bị phạt tới 40 triệu đồng (Ảnh minh họa)

Một số hành vi vi phạm điển hình và mức xử phạt như sau:

– Phạt tiền từ 0,5 – 01 triệu đồng đối với người có hành vi cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền nộp đơn;

– Phạt tiền từ 01 – 03 triệu đồng đối với người có hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ nộp đơn;

– Phạt tiền từ 05 – 10 triệu đồng đối với người có hành vi vi phạm trách nhiệm thông báo DN, HTX mất khả năng thanh toán…

Ngoài ra, cấm đảm nhiệm chức vụ sau khi DN, HTX bị tuyên bố phá sản (Điều 130 Luật Phá sản 2014), cụ thể: Người đại diện phần vốn góp của Nhà nước ở DN có vốn nhà nước mà DN đó bị tuyên bố phá sản không được đảm đương các chức vụ quản lý ở bất kỳ DN nào có vốn của Nhà nước…

Lưu ý: Quy định về cấm đảm nhiệm chức vụ trên không áp dụng trong trường hợp DN, HTX phá sản với lý do bất khả kháng.

Trên đây là một số điểm nổi bật của Luật Phá sản 2014 trong năm 2018, để tham khảo chi tiết các quy định liên quan Quý khách xem thêm tại đây.

LuatVietnam

Bài viết được chia sẻ bởi caigiday.com

Blog khác

Leave a Reply

Your email address will not be published.

You may use these HTML tags and attributes:

<a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>