Báo cáo tài chính Công ty Mía đường Lam Sơn

Đánh giá của bạn post

HOSE – 04/10/2021 16:53:00

LSS: Đính chính Báo cáo tài chính hợp nhất quý 3 niên độ 2020-2021

Công ty Cổ phần Mía đường Lam Sơn thông báo đính chính Báo cáo tài chính hợp nhất quý 3 niên độ 2020-2021 như sau:

Tài liệu đính kèm
  35640_ien-do-2020.2021.pdf

Nhóm 20 Tín dụng ngân hàng Tháng 10/2011 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNGKHOA TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNGTIỂU LUẬN TÍN DỤNG NGÂN HÀNGĐề tài:PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN VÀ ĐỀ XUẤT CHO VAYNhóm sinh viên thực hiện: MSVTrần Thùy DungNguyễn Hải NinhNguyễn Quốc AnhVũ Hoàng Mỹ HoaNguyễn Văn SơnGiáo Viên Hướng Dẫn :08530300300853030132085303000908530300590853030148T.S Nguyễn Thị Lan1Nhóm 20 Tín dụng ngân hàng Tháng 10/2011 Hà Nội, tháng 10/2011MỤC LỤC2Nhóm 20 Tín dụng ngân hàng Tháng 10/2011 LỜI MỞ ĐẦU 32.1. Phân tích theo mô hình cổ điển 72.1.1 Tỷ số thanh khoản 82.1.1.1 Tỷ số thanh khoản hiện hành 82.1.1.2 Tỷ số khả năng thanh toán nhanh 82.1.2. Các tỷ số hiệu quả hoạt động 92.1.2.1. Tỷ số vòng quay hàng tồn kho 92.1.2.3 Vòng quay tài sản cố định 102.1.2.4. Vòng quay tổng tài sản 112.1.3. Các tỷ số quản lý nợ 112.1.3.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản 112.1.3.2 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 122.1.3.3 Tỷ số thanh toán lãi vay 122.1.3.4 Hệ số tự tài trợ 122.1.4.1 Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu thuần 132.1.4.2 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản 132.1.4.3 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu 142.1.5 Các chỉ số giá trị thị trường 142.1.5.1 Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) 142.1.5.2 Tỷ số giá trên thu nhập (P/E) 142.1.5.3 Tỷ số giá trên giá trị sổ sách (P/B) 142.2 . Phân tích theo mô hình điểm số Z 153.1. Tóm tắt lại tình hình kinh doanh của doanh nghiệp thời gian qua 16KẾT LUẬN 17LỜI MỞ ĐẦU3Nhóm 20 Tín dụng ngân hàng Tháng 10/2011 Trong những năm gần đây, dù chính sách đa dạng hoá tài sản đầu tư ngày càng được chú trọng thì tín dụng vẫn luôn là mảng kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất ở các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam bởi tính truyền thống, mức lợi nhuận cao của nó. Tuy nhiên, đặt trong bối cảnh nền kinh tế mới nổi còn nhiều bất cập về cơ chế, chính sách, đứng trước những khó khăn chung của nền kinh tế thế giới, NHTM luôn phải biết cách tự tạo ra những tấm lá chắn để bảo vệ đồng tiền đầu tư của mình. Một trong những khâu đẩu tiên và quan trọng nhất trong chính sách tín dụng của một ngân hàng là làm sao có thể phân tích, đánh giá chính xác khả năng của người đi vay, vừa để giúp ngân hàng tránh khỏi những lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức phát sinh, vửa giúp xã hội phân bổ được nguồn vốn hợp lí, đạt hiệu quả cao.Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn là doanh nghiệp sản xuất đường lớn hai tại Việt Nam hiện nay chiếm gần 40% thị phần của thị trường đường Việt Nam. Hiện tại tổng công suất 20 nhà máy của Cổ phần mía đường Lam Sơn đạt khoảng 110,000 tấn đường hàng năm. Mặc dù vậy, để đánh giá đúng khả năng tài chính của công ty thì không thể chỉ dựa vào những số liệu bề nổi như trên. Người cán bộ tín dụng phải biết cách phân tích kĩ lưỡng bản báo cáo tài chính của công ty để đánh giá đúng thực lực và những vấn đề còn tồn tại ở doanh nghiệp trước khi đưa ra quyết định tiến hành cho vay.Chính vì những lí do trên, nhóm chúng em đã chọn đề tài: “ Phân tích báo cáo tài chính của công ty Cổ phần mía đường Lam Sơn và đề xuất cho vay” làm đề tài nghiên cứu. Bài tiểu luận sẽ đi sâu khai thác bản báo cáo tài chính của Cổ phần mía đường Lam Sơn dựa vào hai mô hình cổ điển và hiên đại, từ đó đưa ra căn cứ cho ngân hàng để trả lời câu hỏi liệu có nên cho công ty vay vốn trong điều kiện kinh tế vĩ mô hiện nay không.Bài tiểu luận của nhóm sẽ được chia thành 3 phần:Chương I: Giới thiệu chung về công ty Cổ phần mía đường Lam SơnChương II: Phân tích báo cáo tài chính của công tyChương III: Đề xuất của cán bộ tín dụng.Chúng em xin chân thành cảm ơn T.S Nguyễn Thị Lan đã nhiệt tình hướng dẫn chúng em hoàn thành bài tiểu luận này.CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TYLỊCH SỬ HÌNH THÀNH4Nhóm 20 Tín dụng ngân hàng Tháng 10/2011 – 12/1/1980, Thủ tướng CP ký Quyết định phê duyệt xây dựng Nhà máy đường Lam Sơn (nay là Nhà máy đường Lam Sơn I). – 31/3/1980, Bộ Lương thực Thực phẩm (nau là Bộ Nông nghiệp và PTNT) ký quyết định số 488 LT-TP/KTCB thành lập Ban kiến thiết Nhà máy đường Lam Sơn. Địa điểm xây dựng nhà máy tại xã Thọ Xương, huyện Thọ Xuân-tỉnh Thanh Hóa (nay là thị trấn Lam Sơn, Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa. – 14/3/1981, Thủ tướng CP ký quyết định số 61/TTg khởi công xây dựng nàh máy và đưa công trình vào danh mục trọng điểm cấp Nhà nước. – 28/4/1986, Thủ tướng CP ký quyết định thành lập Nhà máy đường Lam Sơn. – 2/11/1986, Hoàn thành xây dựng nhà máy đi vào sản xuất vụ đầu tiên. – 8/1/1994, Bộ Nông nghiệp và PTNT ký quyết định số 14 NN-TCCB đổi tên Nhà máy đường Lam Sơn thành Công ty đường Lam Sơn. – 6/12/1999, Thủ tướng CP ký Quyết định số 1133/QĐ-TTg chuyển Công ty đường Lam Sơn thành Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn. Công ty được cấp giấy phép đăng kí kinh doanh lần đầu số 056637 do sở kế hoạch và đầu tư Thanh Hóa cấp ngày 23/12/1999, đăng kí thay đổi lần 5 ngày 21/06/2007. – Vốn điều lệ của công ty là 300.000.000.000. – Ngày 9/01/2008 công ty niêm yết cổ phiếu lần đầu tại Trung tâm GDCK TP Hồ Chí minh với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu. Mã niêm yết LSS. Số lượng niêm yết 30.000.000 cổ phiếu.LĨNH VỰC KINH DOANH- Công nghiệp đường, cồn, nha, nước uống có cồn và không có cồn. – Chế biến các sản phẩm sau đường, nông, lâm sản, thức ăn gia súc. – DỊch vụ vận tải, cơ khí, cung ứng vật tư nguyên liệu, sản xuất và cung ứng giống cây, con, tiêu thụ sản phẩm. – Chăn nuôi bò sữa, chế biến sữa, bò thịt, chế biến các sản phẩm cao su, giấy boa bì carton, kinh doanh thương mại, khách sạn, ăn uống. – Xuất nhập khẩu các sản phẩm trên và tài sản cố định, máy móc, thiết bị vật tư, phụ tùng thay thế phục vụ cho sản xuất kinh doanh. – Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê. – Sản xuất kinh doanh CO2 (khí, lỏng, rắn). – Nghiên cứu và phát triển khoa học nông nghiệp, công nghiệp, nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt. – Dịch vụ sửa chữa và gia công máy móc, thiết bị, dịch vụ làm đất nông, lâm nghiệp.VỊ THẾ CÔNG TYHiện tại, toàn Công ty có 20 nhà máy đường, được trang bị công nghệ hiện đại và tiên tiến, với tổng công suất chế biến 7.000 tấn mía/ngày và sản lượng đường đạt bình quân 110.000 tấn/năm. Cạnh đó, công ty còn có 11 đơn vị sản xuất trực thuộc, là các nhà máy sản xuất, chế biến các sản phẩm khác như: bánh kẹo, cồn thực phẩm, rượu xuất khẩu, sữa tươi, thức ăn gia súc, phân bón vi sinh tổng hợp. Bình quân mức tăng trưởng hàng năm của Công ty đạt từ 15-20%, tích luỹ vốn của doanh nghiệp đạt bình quân từ 10-15% , với mức lợi tức của các cổ đông hàng năm đạt bình quân trên 10%.CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VÀ ĐẦU TƯCông ty Cổ phần Mía đường Lam Sơn cho biết: trong năm 2008, Công ty đặt kế hoạch sản xuất đạt 1,2 triệu tấn mía, 125 ngàn đến 130 ngàn tấn đường; phấn đấu đến năm 2010, sản lượng đường sẽ đạt 200-250 ngàn tấn (tăng gấp 2 lần hiện nay), với tổng doanh thu đạt mức 3.500 tỷ đồng (trong đó xuất khẩu đạt 200 tỷ đồng), nộp ngân sách nhà nước 160 tỷ đồng/năm. Thúc đẩy công tác trồng mới và chăm sóc mía vụ 2009/2010 đảm bảo đạt 850.000 đến 900.000 tấn Nâng cao năng lực và hiệu quả công nghiệp chế biến mía đường theo dây chuyền mới. Phát triển thị trường trong nước và xuất khẩu mở rộng các hoạt động dịch vụ – thương mại nhằm tăng lợi thế cạnh tranh cho công ty.5Nhóm 20 Tín dụng ngân hàng Tháng 10/2011 Cơ cấu tổ chức :6Nhóm 20 Tín dụng ngân hàng Tháng 10/2011 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY2.1. Phân tích theo mô hình cổ điểnDựa vào bảng báo cáo tài chính của công ty cổng phần mía đường lam sơn (LSS) các năm 2008,2009,2010 đã được kiểm toán.và bản báo cáo tài chính năm 2010 đã kiển toán của các công ty :+ công ty cổ phần biên hòa (BHS)+công ty cổng phần đường ninh hòa(NHS)+công ty cổ phần bourbon Tây Ninh(SBT)+công ty cổ phần mía đường nhiệt điện gia lai(SEC)Ta có bảng số liệu sau: LSS năm 2008 năm 2009 năm 2010 NHS SBT SEC BHS TB ngànhtỷ số thanh khoản tỷ số thanh toán hiện hành 1.645534 1.995015 4.049844 1.937199 5.952945 1.341365 1.532182 2.962707tỷ số thanh toán nhanh 1.045609 1.513347 3.21826 1.410782 3.837138 0.901601 0.901601 2.053876các tỷ số hiệu quả hoạt động tỷ số vòng quay hàng tồn kho 7.780307 7.17625 6.285112 8.54723 2.469117 5.316936 5.867787 5.697236kỳ thu tiền bình quân(ngày) 56.93932 54.50915 114.4789 245.2646 122.0017 5.150481 57.6372 108.9066vòng quay tài sản cố định 4.316648 5.586554 5.722191 2.34611 1.623134 1.116064 7.224009 3.606302vòng quay tổng tài sản 1.304925 1.101862 0.863449 1.035334 0.564292 0.708471 1.974521 1.029213các tỷ số quản lý số nợ tỷ số nợ trên tổng tài sản 2.889363 3.143288 4.312986 2.261419 11.69831 1.887844 1.957872 4.423687tỷ số nợ vốn chủ sở hữu 0.549323 0.472115 0.305865 0.792758 0.093473 1.126324 1.043978 0.67248tỷ số thanh toán lãi vay 5.738486 21.08854 24.91837 12.488073 18.54953 3.94386 3.89484 12.75894hệ số tự tài trợ 0.630043 0.673857 0.758039 0.5578 0.914518 0.470295 0.489242 0.637979các tỷ số khả năng sinh lời tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu 0.082789 0.192785 0.294479 0.233505 0.335394 0.226536 0.082647 0.234512tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản 0.084078 0.163658 0.194512 0.2099 0.176419 0.143586 0.143687 0.173621tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hửu 0.133801 0.243165 0.257479 0.376301 0.19291 0.305311 0.293693 0.285139các chỉ số giá thị trường thu nhập trên mỗi cổ phiếu 2431 5444 7537 10943 2444 4138 7871 6586.6tỷ số giá trên thu nhập 4.57 5.4 3.53 3.23 5.2 5.68 3.95 4.318tỷ số giá thị trường trên giá trị sổ sách 0.813187 1.75 0.904762 1.213058 1 1.727941 1.160448 1.2012427Nhóm 20 Tín dụng ngân hàng Tháng 10/2011 (nguồn comphieu68.com.vn)2.1.1 Tỷ số thanh khoản2.1.1.1 Tỷ số thanh khoản hiện hànhTỷ số thanh toán hiện thời = LSS năm 2008năm 2009năm 2010 NHS SBT SEC BHS TBtỷ số thanh toán hiện hành 1.645534 1.995015 4.049844 1.937199 5.952945 1.341365 1.532182 2.962707Nhận xét: Tỷ số > 11 đồng nợ ngắn hạn trong năm 2008 được đảm bảo bằng 1.64 đồng tài sản lưu động. Năm 2009 là 1.99 và năm 2010 là 4.04Số liệu thanh toán hiện thời năm 2009 tăng 0.35 so với năm 2008. Mức tăng giữa 2010 và 2009 là khá lớn: 2.05. vào năm 2010 chỉ số này của công ty là cao nhất so với so với các công ty đối thủ.Tỷ số này cho ta thấy, công ty Cổng phần mía đường Lam Sơn ngày càng sử dụng nhiều các khoản tài sản ngắn hạn để đầu tư sản xuất kinh doanh. Tài sản lưu động của công ty cũng tăng qua các năm làm cho tỷ số thanh toán hiện thời tăng tương đối và cao hơn so với trung bình ngành là 1,08. Điều này đảm bảo mức rất an toàn đồng thời cũng có thể nói lên rằng công ty đã có những thay đổi quan trọng trong chiến lược sử dụng vốn. và càng có ý nghĩa hơn trong tình hình lãi xuất cao như hện nay.Tuy nhiên việc phân tích tỷ số này còn hạn chế, chưa đánh giá chính xác khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty vì trong tài sản lưu động có giá trị hàng tồn kho, chuyển đổi thành tiền chậm.2.1.1.2 Tỷ số khả năng thanh toán nhanhĐể cũng cố hơn khả năng trả nợ của công ty chúng ta di phân tích một chỉ số tiếp theo:Tỷ số thanh toán nhanh = (Tài sản lưu động- giá trị hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn. LSS năm 2008 năm 2009 năm 2010 NHS SBT SEC BHS TB ngànhtỷ số thanh toán nhanh 1.045609 1.513347 3.21826 1.410782 3.837138 0.901601 0.901601 2.053876Nhận xét: Tỷ số > 11 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1.04 đồng (2008), 1.51 (2009), 3.21 (2010). Như vậy công ty có khả năng thanh toán ngắn hạn tốt, đảm bảo khả năng thanh toán nhanh cho khách hàng.8Tài sản lưu độngNợ ngắn hạnNhóm 20 Tín dụng ngân hàng Tháng 10/2011 Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn cao. Việc loại giá trị hàng tồn kho của công ty ra khỏi khả năng thanh toán bằng tài sản lưu động, làm cho khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn giảm so với tỷ số tỷ số hiện thời nhưng nó đã phản ánh đúng thực chất khả năng thanh toán nhanh bằng tài sản lưu động. Điều này giúp cho công ty tăng uy tín về khả năng thanh toán nhanh chóng các khoản nợ ngắn hạn. Năm 2010 tỷ số này xếp thứ 2 trong các công ty ngành đường và cao hơn rất nhiều so với trung bình ngành.điều này có ý nghĩa rằng công ty có khả năng trả nợ tương đối tốt so với ngành. Đánh giá chung:Khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty bằng tài sản lưu động là rất cao. các năm khả năng thanh khoản tăng,khả năng thanh toán nhanh cao. Đảm bảo việc chi trả các khoản nợ phải thanh toán ngay. Với nhóm chỉ tiêu khả năng thanh khoản đứng góc độ ngân hàng sẽ sắn sàng chấp nhận các khoản tín dụng, đứng góc độ các đối tác kinh doanh thì sẵn sang ký kết hợp đồng với công ty vì uy tín trả nợ của công ty trong ngắn hạn là rất cao. Chính vì vậy làm cho công ty Cổng phần mía đường Lam Sơn sẽ có nhiều cơ hội kinh doanh, thu nhiều lợi nhuận hơn. 2.1.2. Các tỷ số hiệu quả hoạt động2.1.2.1. Tỷ số vòng quay hàng tồn khoVòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quânHàng tồn kho bình quân = (Hàng tồn kho đầu năm + Hàng tồn kho cuối năm)/2 LSS năm 2008 năm 2009 năm 2010 NHS SBT SEC BHS TB ngànhtỷ số vòng quay hàng tồn kho 7.780307 7.17625 6.285112 8.54723 2.469117 5.316936 5.867787 5.697236Nhận xét:Phản ánh khả năng quản lý hàng tồn kho tốt. Vòng quay nhanh tạo ra nhiều lợi nhuận, giảm chi phí, giảm hao hụt về vốn và tồn đọng. Giá trị hàng tồn kho năm 2009 ít hơn năm 2008, năm 2010 giá trị hàng tồn kho khá lớn nhưng đây không phải là một tín hiệu xấu bởi vì cùng với đó thì giá vốn hàng bán tăng vượt trội, cho thấy hiệu quả kinh doanh của công ty tăng cao, tăng doanh thu hàng bán, tạo ra nhiều lợi nhuận hơn. Khi so sánh chỉ tiêu này với các công ty cùng ngành và trung bình ngành thì càng cho ta kết luận rằng công ty đang có chính sách quản lý hàng tồn kho tốt.với tỷ số cao hơn trung bình ngành.2.1.2.2 Kỳ thu tiền bình quânKỳ thu tiền bình quân = các khoản phải thu bình quân/ doanh thu bình quân 1 ngàyCác khoản phải thu bình quân = (Tổng các khoản phải thu đầu năm + Tổng các khoản phải thu cuối năm)/2Doanh thu bình quân 1 ngày = Doanh thu hàng năm/ 3609Nhóm 20 Tín dụng ngân hàng Tháng 10/2011 LSS năm 2008 năm 2009 năm 2010 NHS SBT SEC BHS TB ngànhkỳ thu tiền bình quân(ngày) 56.93932 54.50915 114.4789 245.2646 122.0017 5.150481 57.6372 108.9066Nhận xét: Do đặc thù ngành nghề kinh doanh, tỷ số phản ánh công ty bán chịu rất nhiều, có nhiều khoản phải thu. Doanh thu bình quân 1 ngày của công ty rất cao, hiệu quả kinh doanh qua các năm tốt lên một cách rõ rệt. Mặc dù có nhiều khoản phải thu: phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác…nhưng công ty quản lý nợ rất tốt, trong vòng chưa đầy 2 tháng, công ty có thể thu hồi các khoản phải thu. Các khoản phải thu tăng đồng thời với doanh thu bình quân 1 ngày. Hiệu quả quản lý các khoản nợ giảm dần. so sánh chỉ số này với trung bình ngành cho chúng công ty cao hơn ,thì có vẻ như công ty quản lý các khoản phải thu kem hơn so với ngành,nhưng khi ta kết hợp với tỷ só thanh toán nhanh cho thấy công ty đang trường vốn nên có thể đang ưu ái hơn cho khách hàng về thời gian trả nợ.điều này tốt trong mối quan hệ làm ăn của công ty hơn.2.1.2.3 Vòng quay tài sản cố địnhVòng quay tài sản cố định = Doanh thu thuần/ Tổng giá trị tài sản cố định ròng bình quân.Tổng tài sản cố định ròng bình quân = (Tổng giá trị tài sản cố định ròng đầu năm+Tổng giá trị tài sản cố định ròng cuối năm)/2. LSS năm 2008 năm 2009 năm 2010 NHS SBT SEC BHS TB ngànhvòng quay tài sản cố định 4.316648 5.586554 5.722191 2.34611 1.623134 1.116064 7.224009 3.606302Nhận xét:Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty qua các năm ngày một tốt hơn, tạo ra được nhiều doanh thu. Dễ dàng nhận thấy sự thay đổi mạnh mẽ trong giai đoạn 2009-2010, công ty đầu tư một giá trị lớn vào tài sản cố định, vòng quay được đẩy nhanh (Cổng phần mía đường Lam Sơn sử dụng dây chuyền máy móc tiên tiến), từ đó cho thấy sản phẩm tạo ra nhiều, có chất lượng tốt, tiết kiệm thời gian và chi phí sản xuất, giúp cho công ty thu được lợi nhuận lớn. tỷ số này tăng qua các năm thể hiện sự hiệu quả trong việc quản lý tài sản cố định để tạo ra doanh thu cho công ty.mặt khác khi so sánh chỉ số này với các công ty cùng ngành và trung bình ngành thì tỷ số này của công ty luôn lớn hơn trung bình ngành.chứng tỏ công ty quản lý tốt tai sản cố định để tạo ra lợi nhuận hơn trong nội bộ ngành.10Nhóm 20 Tín dụng ngân hàng Tháng 10/2011 2.1.2.4. Vòng quay tổng tài sảnVòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần/ Tổng giá trị tài sản bình quânTổng giá trị tài sản bình quân = (Tổng giá trị tài sản đầu năm + Tổng giá trị tài sản cuối năm)/2 LSS năm 2008 năm 2009 năm 2010 NHS SBT SEC BHS TB ngànhvòng quay tổng tài sản 1.304925 1.101862 0.863449 1.035334 0.564292 0.708471 1.974521 1.029213Nhận xét: Việc tỷ số này giảm qua các năm,đồng thời nhỏ hơn trung bình ngành,cộng với việc phân tích tỷ lệ thanh toán nhanh của công ty cao.cho ta một kết luận rằng công ty đang năm giữ một lượng tài sản lưu động cao ,việc sữ dụng lượng tài sản này không hiệu quả là nguyên nhân dẫn tới tỷ sô vòng quay tổng tài sản thấp. công ty cần có chính sách phù hợp trong thời gian tới đẻ sữ dụng hiện quả hơn lượng tài sản này. Đánh giá chung:Các tỷ số đã phản ánh được hoạt động kinh doanh của công ty là hiệu quả, việc quản lý các nguồn phải thu tốt, giá trị tài sản của công ty tăng lên, tốc độ sản xuất sản phẩm nhanh có chất lượng cao với công nghệ hiện đại…vì vậy mà doanh thu của công ty tăng nhanh. Mặc dù nền kinh tế khó khăn nhưng việc sử dụng hiệu quả các máy móc thiết bị, nguồn nhân lực có trình độ cao, sự quản lý tốt giúp cho công ty Cổng phần mía đường Lam Sơn lần đầu tiên đạt doanh thu trên cao, đóng góp ngân sách nhà nước.2.1.3. Các tỷ số quản lý nợ2.1.3.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sảnTỷ số nợ = Tổng nợ phải trả/Tổng giá trị tài sản LSS năm 2008 năm 2009 năm 2010 NHS SBT SEC BHS TB ngànhtỷ số nợ trên tổng tài sản 2.889363 3.143288 4.312986 2.261419 11.69831 1.887844 1.957872 4.423687Nhận xét: Tỷ số nợ năm sau cao hơn năm trước, điều này cho thấy giá trị tài sản được tài trợ bằng nợ phải trả nhiều hơn. Nhưng việc tăng các khoản nợ phải trả của công ty luôn đi kèm với việc tăng tổng giá trị tài sản. Điều này cho thấy công ty luôn có khả năng trả nợ bằng tài sản cao. Hơn nữa, nếu tỷ số này cao ở một mức kiểm soát được thì sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra được tấm chắn thuế lãi vay một cách hiệu quả.nhìn vào các chỉ số so với trung bình ngành thì nhỏ hơn .điều nay cho thấy công ty đang sử dụng vay nợ ở mức trung bình.không quá cao đến mức phải lo ngại.11Nhóm 20 Tín dụng ngân hàng Tháng 10/2011 2.1.3.2 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữuTỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Tổng nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu LSS năm 2008 năm 2009 năm 2010 NHS SBT SEC BHS TB ngànhtỷ số nợ vốn chủ sở hữu 0.549323 0.472115 0.305865 0.792758 0.093473 1.126324 1.043978 0.67248Nhận xét: Tỷ lệ < 1Nợ phải trả của công ty nhỏ hơn vốn chủ sở hữu công ty bỏ ra, công ty luôn đảm bảo khả năng thanh toán bằng chính nguồn vốn chủ sở hữu. Chỉ số này đều giảm qua các năm,cùng với chỉ số thanh toán nhanh cao,cho ta thấy công ty đang giảm dần nợ, tài trơ bằng vốn của công ty, điều này có ý nghĩa trong thời kỳ lãi xuất cao như hiện nay. Đồng thời nguồn vốn chủ sở hữu tăng cao (do lợi nhuận không ngừng gia tăng), chính vì vậy khoản nợ của công ty còn quá nhỏ so với vốn chủ sở hữu. so với mức trung bình ngành tỷ số này nhỏ hơn. Điều này cho chúng ta thấy công ty đang tự chủ tốt hơn so với ngành.2.1.3.3 Tỷ số thanh toán lãi vayTỷ số khả năng thanh toán lãi vay = EBIT/Chi phí lãi vay LSS năm 2008 năm 2009 năm 2010 NHS SBT SEC BHS TB ngànhtỷ số thanh toán lãi vay 5.738486 21.08854 24.91837 12.488073 18.54953 3.94386 3.89484 12.75894Nhận xét: Khả năng chi trả lãi vay của công ty là rất cao. Năm 2009 và nhất là năm 2010 lợi nhuận trước thuế và lãi cao hơn rất nhiều với khoản tiền vay thấp, lãi phải trả ít nên công ty ít tốn chi phí vay hơn, tạo ra nhiều lợi nhuận hơn. Khả năng chi trả lãi cho ngân hàng của công ty là rất lớn nhưng việc sử dụng chỉ tiên này đánh giá khả năng trả lãi còn hạn chế vì EBIT không phải là nguồn duy nhất để thanh toán lãi. Doanh nghiệp cũng có thể tạo ra nguồn tiền mặt từ khấu hao và có thể sử dụng nguồn vốn đó để trả lãi. Hơn thế nữa hệ số này chưa đề cập đến các khoản thanh toán cố định khác như trả tiền nợ gốc, chi phí tiền thuê và chi phí trả cổ tức ưu đãi. So với trung bình ngành thì khả năng trả nợ của công ty là lớn nhất.điều này đảm bảo cho việc trả lãi thường xuyên của công ty.2.1.3.4 Hệ số tự tài trợHệ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu/ Tổng tài sản LSS năm 2008 năm 2009 năm 2010 NHS SBT SEC BHS TB ngành12Nhóm 20 Tín dụng ngân hàng Tháng 10/2011 hệ số tự tài trợ 0.630043 0.673857 0.758039 0.5578 0.914518 0.470295 0.489242 0.637979Nhận xét: Đối với Ngân hàng, tỷ suất này của khách hàng tối thiểu phải 30% mới gọi là có khả năng tự chủ về tài chính. Ở đây, hệ số tự tài trợ của công ty luôn ở mức rất cao, cho thấy công ty ít bị phụ thuộc và nguồn vốn vay, khả năng “tự thân vận động” rất tốt, chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh.tỷ lệ này tăng qua các năm, dồng thời lại cao hơn so với trung bình ngành,cang củng cố hơn nhận định trên. Đánh giá chung:Mức độ sử dụng nợ của công ty để đầu tư kinh doanh là rất thấp, chính vì thế mà khả năng chi trả nợ luôn luôn được đảm bảo. Chi phí bỏ ra ít mà doanh thu tăng thì lợi nhuận cũng sẽ tăng. Đối với ngân hàng những công ty có các tỷ số này đảm bảo khả năng chi trả cao thì việc cho vay sẽ thu được lợi nhuận cao. Việc đầu tư, khả năng chi trả đảm bảo năm sau luôn cao hơn năm trước.2.1.4. Các tỷ số khả năng sinh lời.2.1.4.1 Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu thuầnROS = Lợi nhuận ròng/ Doanh thu thuần LSS năm 2008 năm 2009 năm 2010 NHS SBT SEC BHS TB ngànhtỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu 0.082789 0.192785 0.294479 0.233505 0.335394 0.226536 0.082647 0.234512Nhận xét: Qua các năm, lợi nhuận ròng tạo ra từ doanh thu luôn tăng. Công ty hoạt động rất hiệu quả, chi phí bỏ ra thấp hơn và thu được nhiều lợi nhuận hơn. So với trung bình ngành thì cao hơn điều này cho thấy công ty dang làm ăn tốt.2.1.4.2 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sảnROA = Lợi nhuận ròng/ Tổng tài sản LSS năm 2008 năm 2009 năm 2010 NHS SBT SEC BHS TB ngànhtỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản 0.084078 0.163658 0.194512 0.2099 0.176419 0.143586 0.143687 0.173621Nhận xét: Cùng 1 đồng tài sản bỏ ra thì lợi nhuận ròng được tạo ra của công ty tăng qua các năm. Tỷ trọng tài sản tham gia vào sản xuất lớn và hiệu quả của nó cao cho nên lợi nhuận được tạo ra nhiều. Dựa và tỷ số nợ trên tài sản bình quân thấp, chi phí thấp, doanh thu lại nhiều, hiệu quả sử dụng tài sản 13Nhóm 20 Tín dụng ngân hàng Tháng 10/2011 đầu tư tăng, lợi nhuận ròng được tạo ra nhiều, lợi ích dành cho cổ đông, doanh nghiệp tăng lên. So với trung bình ngành thì tỷ số này cao hơn sẽ khuyến khích được nhiều nhà đầu tư hơn,điều này là một thuận lợi cho việc huy động vốn của công ty.2.1.4.3 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữuROE = Lợi nhuận ròng/ Vốn chủ sở hữu LSS năm 2008 năm 2009 năm 2010 NHS SBT SEC BHS TB ngànhtỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hửu 0.133801 0.243165 0.257479 0.376301 0.19291 0.305311 0.293693 0.285139Nhận xét: Qua các năm,Cùng 1 đồng vốn chủ sở hữu nhưng lợi nhuận ròng qua các năm đều tăng .Nguồn vốn chủ sở hữu lớn, mà các chi phí phải trả bằng vốn chủ sở hữu thấp nên khi đầu tư sản xuất kinh doanh, lợi nhuận ròng thu được nhiều. Công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tăng khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đem lại lợi nhuận cao cho các cổ đông của công ty. Tuy nhiên khi so sánh tỷ số này với trung bình ngành thì lại nhỏ hơn, điều này cũng phù hợp với việc công ty có tỷ số thanh toán nhanh cao,và tài trợ nguồn vốn kinh doanh bằng vốn chủ sở hữu cao so với nợ. Đánh giá chung:Khả năng sinh lợi của công ty cao, các nhà đầu tư nên đầu tư vào công ty này, lợi nhuận thu được sẽ nhiều. Các chỉ số phân tích cho thấy khả năng sinh lời của công ty là lớn, nhà đầu tư sẽ sẵn sàng bỏ ra chi phí cao để đầu tư vào công ty. Đứng góc độ ngân hàng thì đây là khách hàng ít rủi ro, mang lại lợi nhuận cao.2.1.5 Các chỉ số giá trị thị trường2.1.5.1 Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS)EPS= (Lợi nhuận ròng – Cổ tức trả cổ phiếu ưu đãi)/ Bình quân tổng số cổ phần2.1.5.2 Tỷ số giá trên thu nhập (P/E)P/E= Giá/ Thu nhập mỗi cổ phần2.1.5.3 Tỷ số giá trên giá trị sổ sách (P/B)P/B = Giá cổ phiếu/ Giá trị sổ sách mỗi cổ phầnGiá trị sổ sách mỗi cổ phần = (Tổng giá trị tài sản – tài sản vô hình – nợ)/ Số cổ phiếu phổ thông bình quân đang lưu hành LSS năm 2008 năm 2009 năm 2010 NHS SBT SEC BHS TB ngànhthu nhập trên mỗi cổ phiếu 2431 5444 7537 10943 2444 4138 7871 6586.614Nhóm 20 Tín dụng ngân hàng Tháng 10/2011 tỷ số giá trên thu nhập 4.57 5.4 3.53 3.23 5.2 5.68 3.95 4.318tỷ số giá thị trường trên giá trị sổ sách 0.813187 1.75 0.904762 1.213058 1 1.727941 1.160448 1.201242Nhận xét: Ta nhận thấy thu nhập trên mỗi cổ phần luôn ở mức cao và tăng ổn định qua các năm. Cổ phiếu Cổng phần mía đường Lam Sơn luôn hấp dẫn các nhà đầu tư ( nhà đầu tư sẵn sàng trả giá cao mua cổ phiếu để nhận được 1 đồng tiền lãi cổ tức), do diễn biến chung của thị trường, P/E của LSS năm 2010 có giảm đi đôi chút nhưng vẫn thể hiện tâm lý lạc quan của nhà đầu tư đối với cổ phiếu của công ty. Tỷ số P/B cao cũng cho thấy công ty làm ăn rất tốt, thu nhập trên tài sản cao.2.2 . Phân tích theo mô hình điểm số Z*) Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,64 X4 + 1,0 X5Trong đó:X1 – tỷ số vốn lưu động trên tổng tài sản (working capital/total Assets).X2 – tỷ số lợi nhuận giữ lại trên tổng tài sản (retain earning/ total Assets).X3 – tỷ số lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên tổng tài sản (EBIT/ total Assets).X4 – Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu trên giá trị sổ sách của tổng nợ (Market value of total liabilities).X5 – Tỷ số doanh số trên tổng tài sản (Sales/ total Assets) X1 X2 X3 X4 X5 Z2008 0.425221318 0.084078 0.1080331.1093641.304925 2.9994022009 0.586272757 0.1636580.212422 2.778137 1.101862 4.5135112010 0.7649153480.1945120.254267 2.9608850.863449 4.787714Năm 2008: Z = 2.999 ≈ 2.9. Tài chính của doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn cao, chưa có khả năng phá sản.Năm 2009: Z = 4.51 > 2.9. Tình hình tài chính ổn định, mức độ an toàn cao, độ tín nhiệm của công ty ở mức rất cao.Năm 2010: Z = 4.7> 2.9. Tài chính của công ty an toàn.Như vậy, trong 3 năm 2008, 2009, 2010 tài chính của công ty an toàn,đạc độ độ tín nhiệm, trái phiếu của công ty có thể được đầu tư.15Nhóm 20 Tín dụng ngân hàng Tháng 10/2011 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CỦA CÁN BỘ TÍN DỤNG3.1. Tóm tắt lại tình hình kinh doanh của doanh nghiệp thời gian qua- Mặt hàng kinh doanh: Đường- Doanh thu qua các năm : đơn vị (triệu đồng)2008 2009 20101131769 1099579 1338243- Thị trường cung cấp nguyên vật liệu:100% nguyên liệu trong nước- Thị trường tiêu thụ : 63 tỉnh thành cả nước, xuất khẩu sang Thái Lan, Úc, Mỹ.- Uy tín về giá cả, chất lượng: chất lượng tốt, giá cả phù hợp3.2. Nhận xét của Cán Bộ Tín Dụng:- Doanh Nghiệp có đầy đủ tư cách pháp lý, có uy tín, thương hiệu trên thương trường , cùng với mạng lưới sản xuất kinh doanh rộng khắp mọi tỉnh thành trên cả nước và thị trường nước ngoài.- Tình hình tài chính của DN: các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động, quản lí nợ, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán đều khá tốt , ốn định , và có xu hướng tăng trong tương lai. Đồng thời theo phân tích Zeta , điểm số Z của DN luôn ở mức trên 4.7 > 2.99, cho thấy DN luôn có tình hình tài chính tốt trong những năm qua (2008, 2009, 2010). Đặc biệt , trong thời gian tới, DN tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh có hiệu quả cho thấy tiềm lực tài chính của DN ngày càng lớn .- Vì vậy khả năng trả nợ và lãi vay ngân hàng được đảm bảo .3.4. Đề xuất cho vay :- Quyết định cho công ty CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN vay vốn- Số tiền cho vay, thời hạn vay, lãi suất 16Nhóm 20 Tín dụng ngân hàng Tháng 10/2011 KẾT LUẬNTrong suốt nhều năm hình thành và phát triển, công ty cồ phần Cổ phần mía đường Lam Sơn luôn chứng tỏ được tiềm lực tài chính ngày càng lớn mạnh của mình, có những đóng góp không nhỏ trong quá trình hiện đại hóa của toàn xã hội. Tương lai của công ty đang mở rộng với những số liệu tài chính dự kiến năm 2011. Do vậy ngân hàng có thể yên tâm về năng lực, uy tín và khả năng tài chính của người đi vay. Hơn khi nào hết, đặt trong bối cảnh nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn với lạm phát cao, thắt chặt tiền tệ, dư nợ tín dụng giảm, ngân hàng đặt yếu tố an toàn lên trên yếu tố lợi nhuận thì Cổ phần mía đường Lam Sơn lại càng là một lựa chọn hợp lí để rót vốn cho vay. Hy vọng những phân tích tài chính và nhận định trên đây góp phần giúp ngân hàng có cái nhìn chân thực hơn để hỗ trợ việc ra quyết định của mình.Do quá trình tìm hiểu, phân tích của chúng em không tránh khỏi có nhứng sai sót nên chúng em mong nhận được ý kiến đóng góp từ phía cô và các bạn. Một lần nữa, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới T.S Nguyễn Thị Lan đã giúp đỡ chúng em hoàn thành bài tiểu luận này.17

Xem thêm  1 xẻng cát bao nhiêu khối

Bài viết được chia sẻ bởi caigiday.com

Blog khác

Leave a Reply

Your email address will not be published.

You may use these HTML tags and attributes:

<a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>